Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 59/2020/QH14

Điều 53. Xử lý phần vốn góp trong một số trường hợp đặc biệt

Căn cứ: Điều 53, 59/2020/QH14 — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

Tóm tắt

Quy định cách xử lý phần vốn góp khi thành viên chết, mất tích, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, tặng cho, trả nợ, bị tạm giam, bị cấm hành nghề... Điều này đảm bảo quyền và nghĩa vụ của thành viên và công ty trong các tình huống đặc biệt.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thành viên là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc pháp luật trở thành thành viên công ty.
  • ▸Thành viên bị tuyên bố mất tích: quyền và nghĩa vụ thực hiện qua người quản lý tài sản.
  • ▸Thành viên bị hạn chế/mất năng lực hành vi dân sự, khó khăn trong nhận thức: quyền và nghĩa vụ thực hiện qua người đại diện.
  • ▸Các trường hợp phần vốn góp được công ty mua lại hoặc chuyển nhượng: người thừa kế không muốn làm thành viên; người được tặng cho không được Hội đồng thành viên chấp thuận; thành viên là tổ chức giải thể hoặc phá sản.
  • ▸Tặng cho phần vốn góp: nếu người được tặng cho thuộc đối tượng thừa kế theo pháp luật thì đương nhiên là thành viên; nếu không thuộc thì phải được Hội đồng thành viên chấp thuận.
  • ▸Sử dụng phần vốn góp để trả nợ: người nhận thanh toán có thể trở thành thành viên nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận hoặc chào bán, chuyển nhượng theo Điều 52.
  • ▸Thành viên bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù, biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc thì ủy quyền cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ.
  • ▸Thành viên bị Tòa án cấm hành nghề, làm công việc nhất định hoặc pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực thì không được hành nghề, làm công việc đó tại công ty hoặc công ty phải tạm ngừng, chấm dứt kinh doanh ngành, nghề liên quan.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa các trường hợp thừa kế đương nhiên trở thành thành viên và trường hợp tặng cho không thuộc đối tượng thừa kế phải được Hội đồng thành viên chấp thuận.
  • Nhầm lẫn giữa người quản lý tài sản (khi mất tích) và người đại diện (khi hạn chế/mất năng lực hành vi dân sự).

Giải thích

Điều 53 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 quy định xử lý phần vốn góp trong một số trường hợp đặc biệt. Khi thành viên là cá nhân chết, người thừa kế theo di chúc hoặc pháp luật trở thành thành viên công ty. Nếu thành viên bị tuyên bố mất tích, quyền và nghĩa vụ được thực hiện qua người quản lý tài sản. Trường hợp bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì thực hiện qua người đại diện. Phần vốn góp có thể được công ty mua lại hoặc chuyển nhượng khi người thừa kế không muốn làm thành viên, người được tặng cho không được Hội đồng thành viên chấp thuận, hoặc thành viên là tổ chức giải thể, phá sản. Việc tặng cho phần vốn góp: nếu người được tặng cho thuộc đối tượng thừa kế theo pháp luật thì đương nhiên là thành viên; nếu không thì phải được Hội đồng thành viên chấp thuận. Khi sử dụng phần vốn góp để trả nợ, người nhận thanh toán có thể trở thành thành viên nếu được chấp thuận hoặc chào bán, chuyển nhượng theo Điều 52. Thành viên bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù, biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc thì ủy quyền cho người khác. Thành viên bị Tòa án cấm hành nghề, làm công việc nhất định hoặc pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực thì không được hành nghề, làm công việc đó tại công ty hoặc công ty phải tạm ngừng, chấm dứt kinh doanh ngành, nghề liên quan.
Nguyên văn Điều 53. Xử lý phần vốn góp trong một số trường hợp đặc biệt
1. Trường hợp thành viên công ty là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của thành viên đó là thành viên công ty. 2. Trường hợp thành viên là cá nhân bị Tòa án tuyên bố mất tích thì quyền và nghĩa vụ của thành viên được thực hiện thông qua người quản lý tài sản của thành viên đó theo quy định của pháp luật về dân sự. 3. Trường hợp thành viên bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì quyền và nghĩa vụ của thành viên đó trong công ty được thực hiện thông qua người đại diện. 4. Ph ần vốn góp của thành viên được công ty mua lại hoặc chuyển nhượng theo quy định tại Điều 51 và Điều 52 của Luật này trong các trường hợp sau đây: a) Người thừa kế không muốn trở thành thành viên; b) Người được tặng cho theo quy định tại khoản 6 Điều này không được Hội đồng thành viên chấp thuận làm thành viên; c) Thành viên công ty là tổ chức giải thể hoặc phá sản. 5. Trường hợp phần vốn góp của thành viên công ty là cá nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì phần vốn góp đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự. 40 CÔNG BÁO/Số 713 + 714/Ngày 24-7-2020 6. Trường hợp thành viên tặng cho một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác thì người được tặng cho trở thành thành viên công ty theo quy định sau đây: a) Người được tặng cho thuộc đối tượng thừa kế theo pháp luật theo quy định của Bộ luật Dân sự thì người này đương nhiên là thành viên công ty; b) Người được tặng cho không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản này thì người này chỉ tr ở thành thành viên công ty khi được Hội đồng thành viên chấp thuận. 7. Trường hợp thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ thì người nhận thanh toán có quyền sử dụng phần vốn góp đó theo một trong hai hình thức sau đây: a) Trở thành thành viên công ty nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận; b) Chào bán và chuyển nhượng phần vốn góp đó theo quy định tại Điều 52 của Luật này. 8. Trường hợp thành viên công ty là cá nhân bị t ạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc thì thành viên đó ủy quyền cho người khác thực hiện một số hoặc tất cả quyền và nghĩa vụ của mình tại công ty. 9. Trường hợp thành viên công ty là cá nhân bị Tòa án cấm hành nghề, làm công việc nhất định hoặc thành viên công ty là pháp nhân thương mại bị Tòa án cấ m kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định thuộc phạm vi ngành, nghề kinh doanh của công ty thì thành viên đó không được hành nghề, làm công việc đã bị cấm tại công ty đó hoặc công ty tạm ngừng, chấm dứt kinh doanh ngành, nghề có liên quan theo quyết định của Tòa án.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.