Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 72/2025/QH15

Điều 52. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số luật và nghị quyết có liên quan

Căn cứ: Điều 52, 72/2025/QH15 — Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15

Tóm tắt

Điều 52 quy định việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Biển Việt Nam, Luật Thủ đô và các Nghị quyết về tổ chức chính quyền đô thị, cơ chế đặc thù. Nội dung tập trung vào phân định ranh giới quản lý hành chính trên biển, phân cấp, ủy quyền của Thành phố Hà Nội và bãi bỏ các quy định cũ.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Bổ sung khoản 3 Điều 7 Luật Biển Việt Nam về phân định ranh giới quản lý hành chính trên biển; giao đảo cho tỉnh, thành phố ven biển trực thuộc Trung ương quản lý; xác lập địa giới đơn vị hành chính đối với bãi bồi tự nhiên và khu vực lấn biển.
  • ▸Sửa đổi điểm a khoản 4 Điều 9 Luật Thủ đô: Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định số lượng đại biểu chuyên trách; quyết định số lượng, tên gọi, phạm vi lĩnh vực phụ trách của các Ban.
  • ▸Sửa đổi điểm a, b khoản 1 Điều 14 Luật Thủ đô: Ủy ban nhân dân Thành phố được phân cấp cho cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị sự nghiệp công lập; được ủy quyền trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ủy quyền cho Phó Chủ tịch và người đứng đầu các cơ quan, đơn vị.
  • ▸Sửa đổi khoản 2 Điều 15 Luật Thủ đô: người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác được ký hợp đồng có thời hạn với người đáp ứng điều kiện chuyên môn, nghiệp vụ cho một số vị trí việc làm.
  • ▸Bãi bỏ các điều 8, 11, 12, 13, điểm d khoản 4 Điều 9, các khoản 2, 3, 4, 5, 6 Điều 14 của Luật Thủ đô.
  • ▸Bãi bỏ Nghị quyết số 131/2020/QH14; khoản 2, 3 Điều 9 và Điều 10 Nghị quyết 98/2023/QH15; Điều 7, 8 Nghị quyết 136/2024/QH15; khoản 2 Điều 6 Nghị quyết 137/2024/QH15; Nghị quyết 169/2024/QH15.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa phân cấp và ủy quyền: phân cấp áp dụng thường xuyên, liên tục; ủy quyền trong khoảng thời gian xác định kèm điều kiện cụ thể.
  • Cho rằng Chính phủ giao đảo cho mọi tỉnh, thành phố quản lý, trong khi văn bản chỉ giao cho tỉnh, thành phố ven biển trực thuộc Trung ương.
  • Bỏ sót việc bãi bỏ Nghị quyết số 131/2020/QH14 về tổ chức chính quyền đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Giải thích

Điều 52 là điều khoản sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ nhiều văn bản pháp luật liên quan đến tổ chức chính quyền địa phương. Thứ nhất, bổ sung khoản 3 Điều 7 Luật Biển Việt Nam: Chính phủ phân định ranh giới quản lý hành chính trên biển cho cấp tỉnh, cấp xã; giao đảo thuộc chủ quyền cho tỉnh, thành phố ven biển trực thuộc Trung ương quản lý; xác lập địa giới hành chính với bãi bồi tự nhiên và khu lấn biển. Thứ hai, sửa đổi Luật Thủ đô: Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định số lượng đại biểu chuyên trách, số lượng, tên gọi, lĩnh vực phụ trách của các Ban; Ủy ban nhân dân Thành phố được phân cấp, ủy quyền; người đứng đầu cơ quan chuyên môn được ký hợp đồng có thời hạn. Đồng thời, bãi bỏ một số điều của Luật Thủ đô và các Nghị quyết về chính quyền đô thị, cơ chế đặc thù của TP.HCM, Đà Nẵng, Nghệ An, Hải Phòng.
Nguyên văn Điều 52. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số luật và nghị quyết có liên quan
1. Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 7 của Luật Biển Việt Nam số 18/2012/QH13 như sau: “3. Chính phủ thực hiện việc phân định ranh giới quản lý hành chính trên biển đối với đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp xã tại các địa phương có biển; giao các đảo thuộc chủ quyền của Việt Nam cho các tỉnh, thành phố ven biển trực thuộc Trung ương quản lý; xác lập địa giới đơn vị hành chính đối với các khu vực bãi bồi do bồi đắp tự nhiên và khu vực lấn biển.”. 2. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Luật Thủ đô số 39/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 47/2024/QH15, Luật số 55/2024/QH15, Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 9 như sau: “a) Quyết định số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố hoạt động chuyên trách; quyết định số lượng, tên gọi, phạm vi lĩnh vực phụ trách của các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố;”. b) Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 1 Điều 14 như sau: “a) Căn cứ vào yêu cầu công tác, khả năng thực hiện và điều kiện, tình hình cụ thể của địa phương, Ủy ban nhân dân Thành phố được quyền phân cấp cho cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện một cách liên tục, thường xuyên một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn thuộc thẩm quyền của mình; phân cấp cho đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của mình để tăng quyền tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp công lập trong việc quản trị đơn vị và cung ứng dịch vụ sự nghiệp công; b) Trong trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân Thành phố có thể ủy quyền cho cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố có thể ủy quyền cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn thuộc thẩm quyền của mình trong khoảng thời gian xác định kèm theo các điều kiện cụ thể;”. c) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 15 như sau: “2. Người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố được ký hợp đồng có thời hạn với người đáp ứng các điều kiện chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhiệm một số vị trí việc làm thuộc nhóm nghiệp vụ chuyên ngành, nghiệp vụ chuyên môn dùng chung trong cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố”. d) Bãi bỏ các điều 8, 11, 12, 13, điểm d khoản 4 Điều 9, các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 14. Nội dung liên quan đến chế độ trách nhiệm, việc bảo đảm điều kiện thực hiện, việc sử dụng hình thức văn bản, con dấu khi thực hiện phân cấp, ủy quyền thực hiện theo quy định của Luật này. 3. Bãi bỏ các điều, khoản tại các Nghị quyết sau đây: a) Bãi bỏ Nghị quyết số 131/2020/QH14 ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội về tổ chức chính quyền đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh; b) Bãi bỏ khoản 2, khoản 3 Điều 9 và Điều 10 của Nghị quyết số 98/2023/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Thành phố Hồ Chí Minh; c) Bãi bỏ Điều 7 và Điều 8 của Nghị quyết số 136/2024/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2024 của Quốc hội về tổ chức chính quyền đô thị và thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Đà Nẵng; 64 CÔNG BÁO/Số 807 + 808/Ngày 24-6-2025 d) Bãi bỏ khoản 2 Điều 6 của Nghị quyết số 137/2024/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2024 của Quốc hội về bổ sung thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển tỉnh Nghệ An; đ) Bãi bỏ Nghị quyết số 169/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội về tổ chức chính quyền đô thị tại thành phố Hải Phòng.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.