Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 41/2024/QH15

Điều 52. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sảy thai, phá thai, thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ, thai ngoài tử cung

Căn cứ: Điều 52, 41/2024/QH15 — Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15

Tóm tắt

Điều 52 quy định thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sảy thai, phá thai, thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ, thai ngoài tử cung theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, tối đa từ 10 đến 50 ngày tùy theo tuổi thai. Trường hợp thai từ đủ 22 tuần tuổi trở lên và đủ điều kiện tại khoản 2, 3 hoặc 5 Điều 50 thì lao động nữ và người chồng được nghỉ như trường hợp sinh con. Thời gian nghỉ tính cả ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thai dưới 05 tuần tuổi: nghỉ tối đa 10 ngày.
  • ▸Thai từ đủ 05 đến dưới 13 tuần tuổi: nghỉ tối đa 20 ngày.
  • ▸Thai từ đủ 13 đến dưới 22 tuần tuổi: nghỉ tối đa 40 ngày.
  • ▸Thai từ đủ 22 tuần tuổi trở lên: nghỉ tối đa 50 ngày.
  • ▸Trường hợp thai từ đủ 22 tuần tuổi trở lên và đủ điều kiện khoản 2, 3 hoặc 5 Điều 50: vợ và chồng được nghỉ như sinh con.
  • ▸Thời gian nghỉ tính cả ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa các mốc tuổi thai: dưới 05 tuần, từ đủ 05 đến dưới 13 tuần, từ đủ 13 đến dưới 22 tuần, từ đủ 22 tuần trở lên.
  • Quên rằng thời gian nghỉ theo Điều 52 tính cả ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần (khác với Điều 51).
  • Bỏ sót quyền lợi của người chồng khi thai từ đủ 22 tuần tuổi trở lên bị sảy thai, phá thai, thai chết trong tử cung, thai chết khi chuyển dạ nếu đủ điều kiện.

Giải thích

Điều 52 quy định thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sảy thai, phá thai, thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ, thai ngoài tử cung do chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Thời gian tối đa phụ thuộc vào tuổi thai: dưới 05 tuần tuổi nghỉ 10 ngày; từ đủ 05 đến dưới 13 tuần tuổi nghỉ 20 ngày; từ đủ 13 đến dưới 22 tuần tuổi nghỉ 40 ngày; từ đủ 22 tuần tuổi trở lên nghỉ 50 ngày. Đặc biệt, nếu thai từ đủ 22 tuần tuổi trở lên và thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2, 3 hoặc 5 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 thì cả lao động nữ và người chồng được nghỉ như sinh con. Thời gian nghỉ này được tính cả ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần, khác với chế độ khám thai.
Nguyên văn Điều 52. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sảy thai, phá thai,
thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ, thai ngoài tử cung 1. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sảy thai, phá thai, thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ, thai ngoài tử cung do người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ định nhưng tối đa theo quy định sau đây: a) 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi; b) 20 ngày nếu thai từ đủ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi; c) 40 ngày nếu thai từ đủ 13 tuần tuổi đến dưới 22 tuần tuổi; d) 50 ngày nếu thai từ đủ 22 tuần tuổi trở lên. 2. Trường hợp lao động nữ mang thai từ đủ 22 tuần tuổi trở lên đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 hoặc khoản 5 Điều 50 của Luật này mà bị sảy thai, phá thai, thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ thì lao động nữ và người chồng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như trường hợp lao động nữ sinh con. 3. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 1 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.