Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 54/2024/QH15

Điều 52. Thu hồi, chấm dứt hiệu lực giấy phép thăm dò khoáng sản

Căn cứ: Điều 52, 54/2024/QH15 — Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15

Tóm tắt

Điều 52 quy định các trường hợp giấy phép thăm dò khoáng sản bị thu hồi, các trường hợp giấy phép chấm dứt hiệu lực, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sau khi giấy phép chấm dứt hiệu lực và việc bồi thường thiệt hại khi khu vực thăm dò bị công bố là khu vực cấm hoặc tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thu hồi giấy phép khi: cấp không đúng thẩm quyền hoặc nội dung trái pháp luật; sau 06 tháng không tiến hành thăm dò (trừ bất khả kháng); khu vực bị công bố cấm/tạm thời cấm; thu hồi toàn bộ diện tích đất, khu vực biển để sử dụng mục đích khác.
  • ▸Chấm dứt hiệu lực khi: giấy phép bị thu hồi, hết hạn, được trả lại; tổ chức thăm dò giải thể/phá sản; bị thu hồi quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh doanh; theo bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết trọng tài.
  • ▸Trong 06 tháng kể từ ngày giấy phép chấm dứt hiệu lực, phải di chuyển tài sản, san lấp công trình, bảo vệ khoáng sản, phục hồi môi trường, đất đai, giao nộp mẫu vật, thông tin khoáng sản.
  • ▸Ngoại lệ không áp dụng nghĩa vụ di chuyển, san lấp: trường hợp đang đề nghị gia hạn, cấp lại giấy phép thăm dò hoặc đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản.
  • ▸Khi khu vực thăm dò bị công bố cấm/tạm thời cấm, tổ chức, cá nhân có giấy phép còn hiệu lực được bồi thường thiệt hại theo pháp luật.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa trường hợp thu hồi (khoản 1) và trường hợp chấm dứt hiệu lực (khoản 2); thu hồi là một trong các căn cứ chấm dứt hiệu lực.
  • Cho rằng mọi trường hợp chấm dứt hiệu lực đều phải di chuyển tài sản trong 06 tháng, kể cả khi đang đề nghị gia hạn/cấp lại/cấp phép khai thác.
  • Bỏ sót trường hợp bất khả kháng khi xét thu hồi do sau 06 tháng không tiến hành thăm dò.

Giải thích

Điều 52 Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 quy định hai nhóm vấn đề: thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản và chấm dứt hiệu lực giấy phép. Giấy phép bị thu hồi khi cấp sai thẩm quyền, nội dung trái pháp luật; sau 06 tháng không thăm dò (trừ bất khả kháng); khu vực bị công bố cấm hoặc tạm thời cấm; hoặc Nhà nước thu hồi toàn bộ đất, khu vực biển để dùng mục đích khác. Giấy phép chấm dứt hiệu lực khi bị thu hồi, hết hạn, được trả lại, tổ chức giải thể/phá sản, bị thu hồi quyết định thành lập/giấy chứng nhận đăng ký, hoặc theo bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết trọng tài. Sau khi chấm dứt hiệu lực, trong 06 tháng phải di chuyển tài sản, san lấp, bảo vệ khoáng sản, phục hồi môi trường, giao nộp mẫu vật, thông tin. Trường hợp đang đề nghị gia hạn, cấp lại hoặc cấp phép khai thác thì không áp dụng nghĩa vụ này. Nếu khu vực bị cấm/tạm thời cấm, tổ chức, cá nhân có giấy phép còn hiệu lực được bồi thường thiệt hại.
Nguyên văn Điều 52. Thu hồi, chấm dứt hiệu lực giấy phép thăm dò khoáng sản
1. Giấy phép thăm dò khoáng sản bị thu hồi trong các trường hợp sau đây: a) Giấy phép cấp không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trái quy định của pháp luật; b) Sau 06 tháng, kể từ ngày giấy phép có hiệu lực, tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản không tiến hành thăm dò, trừ trường hợp bất khả kháng; c) Khu vực được phép thăm dò khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; d) Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi toàn bộ diện tích đất, khu vực biển đã được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản để sử dụng vào mục đích khác theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về biển, pháp luật về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Giấy phép thăm dò khoáng sản chấm dứt hiệu lực khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây: a) Giấy phép bị thu hồi; b) Giấy phép hết hạn; c) Giấy phép được trả lại; d) Tổ chức thăm dò khoáng sản đã giải thể hoặc phá sản; đ) Tổ chức, cá nhân bị thu hồi quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, hợp tác xã; e) Theo bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết trọng tài. 3. Trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày giấy phép thăm dò khoáng sản chấm dứt hiệu lực theo quy định tại khoản 2 Điều này, tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản phải di chuyển toàn bộ tài sản của mình và của các bên liên quan ra khỏi khu vực thăm dò; san lấp công trình thăm dò, bảo vệ khoáng sản, phục hồi môi trường, đất đai theo quy định của pháp luật; giao nộp mẫu vật, thông tin về khoáng sản đã 66 CÔNG BÁO/Số 1533 + 1534/Ngày 30-12-2024 thu thập được cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về địa chất, khoáng sản. Quy định này không áp dụng đối với trường hợp tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản đang đề nghị gia hạn, cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản. 4. Trường hợp khu vực thăm dò khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản thì tổ chức, cá nhân có giấy phép thăm dò khoáng sản còn hiệu lực trong khu vực đó được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. 5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 4 Điều này; quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục thu hồi giấy phép thăm dò khoáng sản.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.