Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 54/2024/QH15

Điều 54. Khu vực khai thác khoáng sản, diện tích khu vực thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản

Căn cứ: Điều 54, 54/2024/QH15 — Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15

Tóm tắt

Điều 54 quy định cách xác định khu vực khai thác khoáng sản (giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm khép góc trên bản đồ địa hình hệ tọa độ quốc gia), diện tích, ranh giới theo chiều sâu; diện tích khu vực thực hiện dự án đầu tư khai thác; và trường hợp đặc biệt đối với nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Khu vực khai thác khoáng sản được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm khép góc thể hiện trên bản đồ địa hình hệ tọa độ quốc gia với tỷ lệ thích hợp.
  • ▸Diện tích, ranh giới theo chiều sâu của khu vực khai thác được xác định trên cơ sở dự án đầu tư khai thác khoáng sản, phù hợp với trữ lượng khoáng sản trong báo cáo kết quả thăm dò đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận.
  • ▸Diện tích khu vực thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản bao gồm: diện tích khu vực khai thác; diện tích công trình phục vụ khai thác gắn với khu vực khai thác; diện tích hành lang bảo đảm an toàn trong khai thác mỏ.
  • ▸Đối với khai thác nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, vị trí, diện tích khu vực khai thác được xác định theo tọa độ của giếng khoan hoặc cụm giếng khoan.
  • ▸Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm diện tích khu vực khai thác khoáng sản với diện tích khu vực thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản; diện tích dự án đầu tư bao gồm cả công trình phục vụ và hành lang an toàn.
  • Cho rằng khu vực khai thác nước khoáng thiên nhiên cũng xác định bằng các điểm khép góc trên bản đồ, trong khi quy định riêng theo tọa độ giếng khoan hoặc cụm giếng khoan.

Giải thích

Điều 54 Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 quy định về khu vực khai thác khoáng sản và diện tích khu vực thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản. Khu vực khai thác được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm khép góc trên bản đồ địa hình hệ tọa độ quốc gia với tỷ lệ thích hợp. Diện tích, ranh giới theo chiều sâu được xác định trên cơ sở dự án đầu tư khai thác, phù hợp với trữ lượng khoáng sản trong báo cáo kết quả thăm dò đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận. Diện tích khu vực thực hiện dự án đầu tư khai thác bao gồm diện tích khu vực khai thác, diện tích công trình phục vụ khai thác gắn với khu vực khai thác và diện tích hành lang bảo đảm an toàn trong khai thác mỏ. Đối với nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, vị trí, diện tích khu vực khai thác xác định theo tọa độ giếng khoan hoặc cụm giếng khoan.
Nguyên văn Điều 54. Khu vực khai thác khoáng sản, diện tích khu vực thực hiện dự án
đầu tư khai thác khoáng sản 1. Khu vực khai thác khoáng sản được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm khép góc thể hiện trên bản đồ địa hình hệ tọa độ quốc gia với tỷ lệ thích hợp. 2. Diện tích, ranh giới theo chiều sâu của khu vực khai thác khoáng sản được xem xét, xác định trên cơ sở dự án đầu tư khai thác khoáng sản, phù hợp với trữ lượng khoáng sản trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền công nhận. 3. Diện tích khu vực thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản bao gồm: diện tích khu vực khai thác khoáng sản; diện tích các công trình phục vụ cho hoạt động khai thác khoáng sản gắn với khu vực khai thác khoáng sản; diện tích hành lang bảo đảm an toàn trong khai thác mỏ. 4. Đối với khai thác nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, việc xác định vị trí, diện tích khu vực khai thác theo tọa độ của giếng khoan hoặc cụm giếng khoan. 5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.