Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 101/2024/NĐ-CP

Điều 52. Xây dựng, cập nhật và quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

Căn cứ: Điều 52, 101/2024/NĐ-CP — Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai

Tóm tắt

Điều 52 quy định việc phân cấp quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thành cơ sở dữ liệu do trung ương quản lý và cơ sở dữ liệu do tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý. Điều này cũng quy định các nguyên tắc xây dựng, cập nhật và các thành phần dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được phân cấp quản lý gồm: trung ương quản lý và tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý.
  • ▸Cơ sở dữ liệu do trung ương quản lý bao gồm cơ sở dữ liệu đất đai do trung ương xây dựng và cơ sở dữ liệu đất đai của các tỉnh, thành phố được đồng bộ, tích hợp lên trung ương.
  • ▸Cơ sở dữ liệu do tỉnh, thành phố quản lý là cơ sở dữ liệu đất đai do địa phương xây dựng trong phạm vi tỉnh, thành phố.
  • ▸Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai phải được xây dựng, kết nối, chia sẻ phù hợp với Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số và đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
  • ▸Việc xây dựng phải đảm bảo tính đầy đủ, chính xác, phù hợp với hồ sơ, tài liệu quản lý đất đai đã được phê duyệt, ký duyệt, xác nhận.
  • ▸Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai chứa dữ liệu chủ, dữ liệu mở, dữ liệu danh mục dùng chung, dữ liệu địa chỉ số của thửa đất, tài sản gắn liền với đất và dữ liệu kết nối, chia sẻ.
  • ▸Việc cập nhật phải thường xuyên, đảm bảo tính pháp lý, chính xác, tính duy nhất của đối tượng, đầy đủ, kịp thời.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa dữ liệu chủ và dữ liệu mở: dữ liệu chủ là thông tin cơ bản nhất làm cơ sở tham chiếu, đồng bộ; dữ liệu mở được công bố rộng rãi và miễn phí.
  • Cho rằng cơ sở dữ liệu do trung ương quản lý chỉ gồm cơ sở dữ liệu do trung ương xây dựng mà không bao gồm cơ sở dữ liệu của các tỉnh, thành phố được đồng bộ, tích hợp lên trung ương.
  • Nhầm lẫn về thẩm quyền quy định chi tiết quy trình kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai: Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, không phải Chính phủ.

Giải thích

Điều 52 Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định về xây dựng, cập nhật và quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. Theo đó, cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được phân cấp quản lý thành hai cấp: trung ương và tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Cơ sở dữ liệu do trung ương quản lý bao gồm dữ liệu do trung ương xây dựng và dữ liệu của các tỉnh, thành phố được đồng bộ, tích hợp lên trung ương. Cơ sở dữ liệu do địa phương quản lý là dữ liệu đất đai trong phạm vi tỉnh, thành phố. Việc xây dựng phải đảm bảo kết nối, chia sẻ phù hợp với Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo tính đầy đủ, chính xác, phù hợp với hồ sơ, tài liệu đã được phê duyệt. Cơ sở dữ liệu bao gồm các thành phần: dữ liệu chủ, dữ liệu mở, dữ liệu danh mục dùng chung, dữ liệu địa chỉ số của thửa đất, tài sản gắn liền với đất và dữ liệu kết nối, chia sẻ. Việc cập nhật phải thường xuyên, đảm bảo tính pháp lý, chính xác, duy nhất, đầy đủ, kịp thời. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết quy trình kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
Nguyên văn Điều 52. Xây dựng, cập nhật và quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định tại khoản 1 Điều 165 của Luật Đất đai được phân cấp quản lý gồm: a) Cơ sở dữ liệu do trung ương quản lý: Cơ sở dữ liệu đất đai do trung ương xây dựng và cơ sở dữ liệu đất đai của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được đồng bộ, tích hợp lên trung ương; b) Cơ sở dữ liệu do các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý: Cơ sở dữ liệu đất đai do địa phương xây dựng trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 2. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được xây dựng, kết nối, chia sẻ phù hợp với Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, đáp ứng về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. 88 CÔNG BÁO/Số 913 + 914/Ngày 11-8-2024 3. Việc xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai phải đảm bảo tính đầy đủ, chính xác, phù hợp với hồ sơ, tài liệu quản lý đất đai đã được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, ký duyệt, xác nhận theo quy định của pháp luật. 4. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai chứa dữ liệu phục vụ lưu trữ, chia sẻ theo quy định của Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước gồm dữ liệu chủ, dữ liệu mở, dữ liệu danh mục dùng chung, dữ liệu địa chỉ số của thửa đất, tài sản gắn liền với đất và dữ liệu kết nối, chia sẻ. a) Dữ liệu chủ là dữ liệu chứa thông tin cơ bản nhất về đất đai, làm cơ sở tham chiếu, đồng bộ dữ liệu đất đai với các cơ sở dữ liệu quốc gia khác, cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành, địa phương; b) Dữ liệu mở là dữ liệu đất đai được công bố rộng rãi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân tự do sử dụng, tái sử dụng, chia sẻ và miễn phí. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được tự do truy cập sử dụng dữ liệu mở, không yêu cầu khai báo định danh khi khai thác, sử dụng dữ liệu mở; c) Dữ liệu danh mục dùng chung là dữ liệu về các danh mục, bảng mã phân loại thuộc lĩnh vực đất đai do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, được sử dụng chung trong các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu bảo đảm việc tích hợp, trao đổi, chia sẻ dữ liệu đồng bộ, thống nhất; d) Dữ liệu địa chỉ số của thửa đất, tài sản gắn liền với đất là tập hợp thông tin về vị trí, tọa độ và các thông tin liên quan khác của thửa đất hoặc tài sản gắn liền với đất để phục vụ việc xác định vị trí của thửa đất hoặc tài sản gắn liền với đất thông qua phương tiện điện tử; đ) Dữ liệu kết nối, chia sẻ là dữ liệu đất đai được chia sẻ với bộ, ngành, địa phương phục vụ hoạt động của các cơ quan nhà nước và giải quyết thủ tục hành chính, đơn giản hóa thủ tục hành chính cho người dân, doanh nghiệp. 5. Đối với thành phần cơ sở dữ liệu về văn bản quy phạm pháp luật về đất đai theo quy định tại khoản 1 Điều 165 của Luật Đất đai được kết nối, chia sẻ từ cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật để khai thác, sử dụng. 6. Đối với thành phần cơ sở dữ liệu về thanh tra, kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai theo quy định tại khoản 1 Điều 165 của Luật Đất đai được kết nối, chia sẻ từ cơ sở dữ liệu về thanh tra, kiểm tra và cơ sở dữ liệu về khiếu nại, tố cáo để khai thác, sử dụng theo quy định. 7. Việc cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai phải được thực hiện thường xuyên, đảm bảo tính pháp lý, chính xác, tính duy nhất của đối tượng, đầy đủ, kịp thời trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính về đất đai thông qua phần mềm của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai; đối với các trường hợp có thay đổi, biến động về thông tin, dữ liệu được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt mà không gắn với việc thực hiện thủ tục hành chính về đất đai của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì phải cập nhật, chỉnh lý, bổ sung vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. 8. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết quy trình kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.