Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 101/2024/NĐ-CP

Điều 53. Địa chỉ số của thửa đất, tài sản gắn liền với đất

Căn cứ: Điều 53, 101/2024/NĐ-CP — Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai

Tóm tắt

Điều 53 quy định về dữ liệu địa chỉ số của thửa đất, tài sản gắn liền với đất, bao gồm dữ liệu vị trí địa lý và dữ liệu thuộc tính được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. Nội dung thông tin địa chỉ số gồm mã địa chỉ số, tên hoặc dấu hiệu nhận biết đối tượng, địa chỉ hành chính hoặc khu vực hành chính, vị trí địa lý và các trường thông tin liên quan khác. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xây dựng, cung cấp, chia sẻ dữ liệu địa chỉ số cho Bộ Công an để xây dựng, cập nhật vào cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Dữ liệu địa chỉ số gồm dữ liệu vị trí địa lý và dữ liệu thuộc tính, lưu trữ trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
  • ▸Mã địa chỉ số là tập hợp các ký tự số để xác định đối tượng được gán địa chỉ số duy nhất trên phạm vi cả nước.
  • ▸Tên hoặc dấu hiệu nhận biết đối tượng: tên hoặc miêu tả đặc điểm, dấu hiệu nhận biết của đối tượng.
  • ▸Địa chỉ hành chính hoặc khu vực hành chính: thôn, xã, huyện, tỉnh; số phòng, tầng, tòa nhà (nếu là căn hộ chung cư); mã bưu chính (nếu có).
  • ▸Vị trí địa lý: tọa độ vị trí của đối tượng được gán địa chỉ số.
  • ▸Các trường thông tin liên quan khác: họ tên, số định danh cá nhân, số điện thoại, email của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản.
  • ▸Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng, cung cấp, chia sẻ dữ liệu địa chỉ số cho Bộ Công an để xây dựng, cập nhật vào cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa 'mã địa chỉ số' và 'địa chỉ hành chính': mã địa chỉ số là ký tự số duy nhất toàn quốc, còn địa chỉ hành chính là thôn, xã, huyện, tỉnh...
  • Tưởng rằng dữ liệu địa chỉ số chỉ có vị trí địa lý, thực tế còn có dữ liệu thuộc tính.
  • Cho rằng Bộ Công an xây dựng dữ liệu địa chỉ số, thực tế Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng và chia sẻ cho Bộ Công an.

Giải thích

Điều 53 Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định về địa chỉ số của thửa đất, tài sản gắn liền với đất. Dữ liệu địa chỉ số bao gồm dữ liệu vị trí địa lý và dữ liệu thuộc tính, được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai để tham chiếu, kết nối, chia sẻ với các bộ, ngành, địa phương. Nội dung thông tin địa chỉ số gồm: mã địa chỉ số (tập hợp ký tự số xác định duy nhất trên cả nước); tên hoặc dấu hiệu nhận biết đối tượng; địa chỉ hành chính hoặc khu vực hành chính (thôn, xã, huyện, tỉnh; số phòng, tầng, tòa nhà nếu là căn hộ; mã bưu chính nếu có); vị trí địa lý (tọa độ); và các trường thông tin liên quan khác như họ tên, số định danh cá nhân, số điện thoại, email của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xây dựng, cung cấp, chia sẻ dữ liệu này cho Bộ Công an để xây dựng, cập nhật vào cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia.
Nguyên văn Điều 53. Địa chỉ số của thửa đất, tài sản gắn liền với đất
1. Dữ liệu địa chỉ số của thửa đất, tài sản gắn liền với đất bao gồm dữ liệu vị trí địa lý, dữ liệu thuộc tính được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai để làm cơ sở tham chiếu, kết nối, chia sẻ dữ liệu đất đai với cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành, địa phương. 2. Nội dung thông tin địa chỉ số của thửa đất, tài sản gắn liền với đất a) Mã địa chỉ số: Tập hợp các ký tự số để xác định đối tượng (thửa đất, tài sản gắn liền với đất) được gán địa chỉ số duy nhất trên phạm vi cả nước; b) Tên hoặc dấu hiệu nhận biết đối tượng: Tên hoặc miêu tả đặc điểm, dấu hiệu nhận biết của đối tượng được gán địa chỉ số; c) Địa chỉ hành chính hoặc khu vực hành chính của đối tượng: Địa chỉ hành chính hoặc thông tin khu vực hành chính của đối tượng như thôn, xã, huyện, tỉnh; thông tin về số phòng, tên tầng, tên tòa nhà trong trường hợp là căn hộ chung cư; mã bưu chính của thửa đất, tài sản gắn liền với đất (nếu có); d) Vị trí địa lý: Tọa độ vị trí của đối tượng được gán địa chỉ số; đ) Các trường thông tin liên quan khác: Họ và tên, số định danh cá nhân, số điện thoại di động, địa chỉ thư điện tử... của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được gán địa chỉ số. 3. Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng, cung cấp, chia sẻ dữ liệu địa chỉ số của thửa đất, tài sản gắn liền với đất cho Bộ Công an để xây dựng, cập nhật vào cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia. 90 CÔNG BÁO/Số 913 + 914/Ngày 11-8-2024

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.