Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 70/2026/NĐ-CP

Điều 52. Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch

Căn cứ: Điều 52, 70/2026/NĐ-CP — Nghị định 70/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch

Tóm tắt

Điều 52 quy định nguồn dữ liệu, yêu cầu thu thập, tạo lập, chuẩn hóa và nguyên tắc xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch. Nội dung nhấn mạnh việc sử dụng bảng mã danh mục dùng chung do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành và tuân thủ pháp luật về dữ liệu số, an toàn thông tin.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nguồn dữ liệu: thu thập trực tiếp từ nghiệp vụ quy hoạch; khai thác, chia sẻ từ cơ sở dữ liệu khác; trích, chọn, đồng bộ từ cơ sở dữ liệu chuyên ngành, dùng chung; số hóa, chuẩn hóa hồ sơ quản lý; nguồn khác theo pháp luật.
  • ▸Tạo lập dữ liệu phải dùng thống nhất bảng mã danh mục dùng chung do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.
  • ▸Tuân thủ quy định về thu thập, tạo lập, chuẩn hóa dữ liệu theo pháp luật về quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước.
  • ▸Xây dựng cơ sở dữ liệu phải tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin.
  • ▸Tuân thủ quy định về đầu tư, ứng dụng công nghệ thông tin, kết nối, chia sẻ dữ liệu, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng và pháp luật liên quan.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm cơ quan ban hành bảng mã danh mục dùng chung: Bộ Tài chính, không phải Bộ Kế hoạch và Đầu tư hay Bộ Thông tin và Truyền thông.
  • Cho rằng chỉ có một nguồn dữ liệu duy nhất từ nghiệp vụ quy hoạch; thực tế có 5 nhóm nguồn tại khoản 1.

Giải thích

Điều 52 quy định việc xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch gồm ba nhóm nội dung chính. Thứ nhất, dữ liệu được thu thập từ năm nguồn: trực tiếp từ hoạt động nghiệp vụ quy hoạch; khai thác, chia sẻ từ cơ sở dữ liệu khác; trích, chọn và đồng bộ từ cơ sở dữ liệu chuyên ngành, dùng chung; số hóa, chuẩn hóa hồ sơ quản lý; và nguồn khác theo pháp luật. Thứ hai, khi tạo lập dữ liệu phải dùng thống nhất bảng mã danh mục dùng chung do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành, đồng thời tuân thủ pháp luật về quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước. Thứ ba, việc xây dựng phải tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin, quy định về đầu tư, ứng dụng công nghệ thông tin, kết nối, chia sẻ dữ liệu, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng và pháp luật liên quan.
Nguyên văn Điều 52. Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch
1. Dữ liệu phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch được thu thập, tạo lập từ các nguồn sau: a) Thu thập trực tiếp từ hoạt động nghiệp vụ về quy hoạch thông qua các hệ thống thông tin, nền tảng, ứng dụng, phần mềm nghiệp vụ; b) Khai thác, chia sẻ từ các cơ sở dữ liệu khác về quy hoạch; c) Trích, chọn và đồng bộ hóa dữ liệu liên quan đến quy hoạch từ các cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu dùng chung của bộ, ngành, địa phương; d) Số hóa, chuẩn hóa thông tin từ hồ sơ quản lý về quy hoạch của cơ quan nhà nước; đ) Các nguồn khác theo quy định pháp luật có liên quan. 2. Yêu cầu về thu thập, tạo lập và chuẩn hóa dữ liệu phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia: a) Việc tạo lập dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch phải sử dụng thống nhất các bảng mã danh mục dùng chung do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành; b) Tuân thủ quy định về thu thập, tạo lập và chuẩn hóa dữ liệu theo quy định của pháp luật về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước. 3. Việc xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch phải tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin, các quy định về đầu tư, ứng dụng công nghệ thông tin, kết nối, chia sẻ dữ liệu, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng và các quy định pháp luật liên quan.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.