Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 70/2026/NĐ-CP

Điều 51. Yêu cầu kỹ thuật chung của cơ sở dữ liệu về quy hoạch

Căn cứ: Điều 51, 70/2026/NĐ-CP — Nghị định 70/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch

Tóm tắt

Điều 51 quy định thành phần và yêu cầu kỹ thuật chung của cơ sở dữ liệu về quy hoạch. Cơ sở dữ liệu gồm dữ liệu số của văn bản pháp lý, sơ đồ, bản đồ trong hồ sơ quy hoạch đã được quyết định hoặc phê duyệt và cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch; hệ quy chiếu và siêu dữ liệu theo quy chuẩn, tiêu chuẩn về đo đạc và bản đồ.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Cơ sở dữ liệu về quy hoạch gồm hai thành phần chính: dữ liệu số của văn bản pháp lý, sơ đồ, bản đồ trong hồ sơ quy hoạch đã được quyết định hoặc phê duyệt và cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch.
  • ▸Cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch là tập hợp có tổ chức các dữ liệu về vị trí địa lý và thuộc tính của đối tượng địa lý thể hiện nội dung cơ bản về quy hoạch.
  • ▸Cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch được xây dựng trên nền cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia.
  • ▸Hệ quy chiếu tọa độ, hệ quy chiếu thời gian của cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch thực hiện theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn thông tin địa lý cơ sở.
  • ▸Siêu dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch được xây dựng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn về cơ sở dữ liệu địa lý, xây dựng siêu dữ liệu quy định theo pháp luật về đo đạc và bản đồ.

Lưu ý dễ nhầm

  • Dễ nhầm cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch được xây dựng trên nền cơ sở dữ liệu địa lý chuyên ngành, không phải cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia.
  • Dễ nhầm hệ quy chiếu của cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch do Bộ Tài chính tự quy định, thực tế theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn thông tin địa lý cơ sở.

Giải thích

Điều 51 xác định cấu trúc và yêu cầu kỹ thuật chung cho cơ sở dữ liệu về quy hoạch. Cơ sở dữ liệu này gồm dữ liệu số của văn bản pháp lý, sơ đồ, bản đồ trong hồ sơ quy hoạch đã được quyết định hoặc phê duyệt, và cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch. Cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch là tập hợp có tổ chức các dữ liệu về vị trí địa lý và thuộc tính của đối tượng địa lý thể hiện nội dung cơ bản về quy hoạch, được xây dựng trên nền cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia. Hệ quy chiếu tọa độ, hệ quy chiếu thời gian thực hiện theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn thông tin địa lý cơ sở. Siêu dữ liệu được xây dựng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn về cơ sở dữ liệu địa lý, xây dựng siêu dữ liệu quy định theo pháp luật về đo đạc và bản đồ. Cần phân biệt rõ hai thành phần dữ liệu và nền tảng xây dựng để tránh nhầm lẫn khi làm bài.
Nguyên văn Điều 51. Yêu cầu kỹ thuật chung của cơ sở dữ liệu về quy hoạch
1. Cơ sở dữ liệu về quy hoạch bao gồm dữ liệu số của văn bản pháp lý, sơ đồ, bản đồ trong hồ sơ quy hoạch đã được quyết định hoặc phê duyệt và cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch. 2. Cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch là tập hợp có tổ chức các dữ liệu về vị trí địa lý và thuộc tính của đối tượng địa lý thể hiện nội dung cơ bản về quy hoạch được xây dựng trên nền cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia. 3. Hệ quy chiếu tọa độ, hệ quy chiếu thời gian của cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch thực hiện theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn thông tin địa lý cơ sở. 4. Siêu dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch được xây dựng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn về cơ sở dữ liệu địa lý, xây dựng siêu dữ liệu quy định theo pháp luật về đo đạc và bản đồ.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.