Bài học
05/2017/QH14
Điều 53. Quản lý ngoại thương với các nước có chung biên giới
Căn cứ: Điều 53, 05/2017/QH14 — Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14
Tóm tắt
Điều 53 quy định hoạt động thương mại biên giới được áp dụng các biện pháp quản lý đặc thù về hàng hóa, số lượng, định mức miễn thuế, địa điểm, phương thức đối với cư dân biên giới và thương nhân; các nguyên tắc quản lý; và chính sách ưu đãi đặc thù.
Ý chính cần nhớ
- ▸Hoạt động thương mại biên giới được áp dụng biện pháp quản lý đặc thù: quy định về hàng hóa, số lượng hàng hóa, định mức miễn thuế, địa điểm và phương thức đối với hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa của cư dân biên giới.
- ▸Quy định về hàng hóa, địa điểm, phương thức và hoạt động hỗ trợ đối với hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa của thương nhân đã được thỏa thuận trong điều ước quốc tế giữa Việt Nam và nước có chung biên giới.
- ▸Nguyên tắc quản lý: Nhà nước tăng cường hỗ trợ và phát huy quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương các cấp nơi có biên giới; người, phương tiện, hàng hóa trong hoạt động thương mại biên giới chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; ngăn chặn kịp thời, xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật.
- ▸Các hoạt động thương mại biên giới được hưởng một số chính sách quản lý đặc thù về địa bàn, hàng hóa, phí, lệ phí, phương thức thanh toán theo quy định của pháp luật.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa biện pháp quản lý đặc thù áp dụng cho cư dân biên giới và cho thương nhân.
- Bỏ sót nguyên tắc tăng cường hỗ trợ và phát huy quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương các cấp nơi có biên giới.
Giải thích
Điều 53 quy định quản lý ngoại thương với các nước có chung biên giới. Hoạt động thương mại biên giới được áp dụng các biện pháp quản lý đặc thù: quy định về hàng hóa, số lượng hàng hóa, định mức miễn thuế, địa điểm và phương thức đối với hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa của cư dân biên giới; quy định về hàng hóa, địa điểm, phương thức và hoạt động hỗ trợ đối với hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa của thương nhân đã được thỏa thuận trong điều ước quốc tế giữa Việt Nam và nước có chung biên giới. Các nguyên tắc quản lý bao gồm: Nhà nước tăng cường hỗ trợ và phát huy quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương các cấp nơi có biên giới nhằm tạo thuận lợi cho hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa; người, phương tiện, hàng hóa trong hoạt động thương mại biên giới chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; ngăn chặn kịp thời, xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm. Ngoài ra, hoạt động thương mại biên giới được hưởng một số chính sách quản lý đặc thù về địa bàn, hàng hóa, phí, lệ phí, phương thức thanh toán.
Nguyên văn Điều 53. Quản lý ngoại thương với các nước có chung biên giới
1. Hoạt động ngoại thương với nước có chung biên giới với Việt Nam tại khu
vực biên giớ
i (sau đây gọi là hoạt động thương mại biên giới) được áp dụng các
biện pháp quản lý đặc thù sau đây:
a) Quy định về hàng hóa, số lượng hàng hóa, định mức miễn thuế, địa điểm và
phương thức đối với hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa của cư dân biên giới;
b) Quy định về hàng hóa, địa điểm, phương thức và hoạt động hỗ trợ đối với
hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa của thương nhân đã được thỏa thuận trong
điều ước quốc tế giữ
a nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước có
chung biên giới.
2. Các nguyên tắc trong quản lý hoạt động thương mại biên giới bao gồm:
a) Nhà nước tăng cường hỗ trợ và phát huy quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm
của chính quyền địa phương các cấp nơi có biên giới trong việc tổ chức, quản lý
hoạt động thương mại biên giới nhằm tạo thuận lợi cho hoạ
t động mua bán, trao
đổi hàng hóa của thương nhân, cư dân biên giới;
b) Người, phương tiện, hàng hóa trong hoạt động thương mại biên giới chịu sự
thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định
của pháp luật;
c) Ngăn chặn kịp thời, xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật về
thương mại và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Các hoạt động thương mại biên giới được hưởng một s
ố chính sách quản lý
đặc thù về địa bàn, hàng hóa, phí, lệ phí, phương thức thanh toán theo quy định của
pháp luật.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.