Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 79/2025/NĐ-CP

Điều 54. Chế độ báo cáo hằng năm

Căn cứ: Điều 54, 79/2025/NĐ-CP — Nghị định 79/2025/NĐ-CP về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật

Tóm tắt

Điều 54 quy định chế độ báo cáo hằng năm về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật. Bộ Tư pháp tổng hợp báo cáo từ các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt để báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Nội dung báo cáo gồm kết quả rà soát, hệ thống hóa, đánh giá chất lượng văn bản, đánh giá quy định pháp luật và các điều kiện bảo đảm, hoạt động phối hợp, khó khăn vướng mắc và kiến nghị.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hằng năm, Bộ Tư pháp tổng hợp báo cáo của các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh, chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt để báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
  • ▸Thời hạn gửi báo cáo, thời điểm lấy số liệu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định.
  • ▸Nội dung báo cáo gồm: kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản; đánh giá chất lượng công tác xây dựng, ban hành văn bản; đánh giá quy định pháp luật và tổ chức, biên chế, kinh phí; hoạt động phối hợp, tập huấn; khó khăn, vướng mắc và kiến nghị; các vấn đề khác có liên quan.
  • ▸Các cơ quan tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 64 của Luật cung cấp thông tin về tình hình, kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản theo quy định tại khoản 3 Điều này.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn cơ quan tổng hợp báo cáo: Bộ Tư pháp tổng hợp, không phải Bộ Tài chính hay Văn phòng Chính phủ.
  • Nhầm nội dung 'đánh giá chung về chất lượng công tác xây dựng, ban hành văn bản thuộc trách nhiệm rà soát, hệ thống hóa' với đánh giá quy định pháp luật về rà soát, hệ thống hóa.

Giải thích

Điều 54 quy định rõ trách nhiệm và nội dung báo cáo hằng năm về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật. Theo đó, Bộ Tư pháp là cơ quan tổng hợp báo cáo từ các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt để trình Thủ tướng Chính phủ. Thời hạn gửi báo cáo và thời điểm lấy số liệu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định. Nội dung báo cáo bao gồm các thông tin về kết quả rà soát, hệ thống hóa (số liệu văn bản phải rà soát, đã rà soát, kết quả xử lý, hệ thống hóa, rà soát chuyên đề); đánh giá chất lượng xây dựng, ban hành văn bản; đánh giá quy định pháp luật và tổ chức, biên chế, kinh phí; hoạt động phối hợp, tập huấn; khó khăn, vướng mắc và kiến nghị; các vấn đề khác. Ngoài ra, các cơ quan được nêu tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 64 của Luật có trách nhiệm cung cấp thông tin về tình hình, kết quả rà soát, hệ thống hóa theo quy định.
Nguyên văn Điều 54. Chế độ báo cáo hằng năm
1. Hằng năm, trên cơ sở báo cáo của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt, Bộ Tư pháp tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 2. Thời hạn gửi báo cáo, thời điểm lấy số liệu báo cáo hằng năm về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp. 3. Báo cáo hằng năm về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản bao gồm các nội dung cơ bản sau đây: a) Kết quả công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản, bao gồm: Số liệu về số văn bản phải rà soát, số văn bản đã được rà soát, kết quả rà soát văn bản, tình hình xử lý văn bản được rà soát; kết quả hệ thống hóa văn bản; kết quả rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn; b) Đánh giá chung về chất lượng công tác xây dựng, ban hành văn bản thuộc trách nhiệm rà soát, hệ thống hóa; 56 CÔNG BÁO/Số 653 + 654/Ngày 20-4-2025 c) Đánh giá quy định pháp luật về rà soát, hệ thống hóa văn bản; tổ chức, biên chế, kinh phí cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản; d) Hoạt động phối hợp trong rà soát, hệ thống hóa văn bản; tập huấn, hướng dẫn, bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ rà soát, hệ thống hóa văn bản và các điều kiện bảo đảm khác; đ) Khó khăn, vướng mắc và kiến nghị; e) Những vấn đề khác có liên quan. 4. Các cơ quan tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 64 của Luật cung cấp thông tin về tình hình, kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản theo quy định tại khoản 3 Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.