Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 79/2025/NĐ-CP

Điều 55. Biểu mẫu rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật

Căn cứ: Điều 55, 79/2025/NĐ-CP — Nghị định 79/2025/NĐ-CP về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật

Tóm tắt

Điều 55 quy định các biểu mẫu sử dụng trong rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật. Có 05 mẫu được đánh số từ Mẫu số 01 đến Mẫu số 05 trong Phụ lục kèm theo Nghị định, tương ứng với các danh mục văn bản hết hiệu lực/tạm ngưng toàn bộ, một phần, còn hiệu lực, cần xử lý và tập hệ thống hóa.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Mẫu số 01: Danh mục văn bản QPPL hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực toàn bộ.
  • ▸Mẫu số 02: Danh mục văn bản QPPL hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực một phần.
  • ▸Mẫu số 03: Danh mục văn bản QPPL còn hiệu lực.
  • ▸Mẫu số 04: Danh mục văn bản QPPL cần tạm ngưng hiệu lực, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới.
  • ▸Mẫu số 05: Tập hệ thống hóa văn bản QPPL.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa Mẫu số 01 (toàn bộ) và Mẫu số 02 (một phần).
  • Nhầm Mẫu số 03 (còn hiệu lực) với Mẫu số 04 (cần xử lý).

Giải thích

Điều 55 ấn định 05 biểu mẫu bắt buộc trong hoạt động rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật. Các mẫu này nằm trong Phụ lục kèm theo Nghị định 79/2025/NĐ-CP. Cụ thể: Mẫu số 01 dùng để lập danh mục văn bản hết hiệu lực hoặc tạm ngưng hiệu lực toàn bộ; Mẫu số 02 cho văn bản hết hiệu lực hoặc tạm ngưng hiệu lực một phần; Mẫu số 03 liệt kê văn bản còn hiệu lực; Mẫu số 04 dành cho văn bản cần tạm ngưng hiệu lực, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới; và Mẫu số 05 là tập hệ thống hóa văn bản. Việc sử dụng đúng mẫu giúp bảo đảm tính thống nhất, đầy đủ và thuận lợi cho công tác theo dõi, tổng hợp kết quả rà soát, hệ thống hóa.
Nguyên văn Điều 55. Biểu mẫu rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
1. Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực toàn bộ: Mẫu số 01 Phụ lục kèm theo Nghị định này. 2. Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực một phần: Mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Nghị định này. 3. Danh mục văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực: Mẫu số 03 Phụ lục kèm theo Nghị định này. 4. Danh mục văn bản quy phạm pháp luật cần tạm ngưng hiệu lực, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới: Mẫu số 04 Phụ lục kèm theo Nghị định này. 5. Tập hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật: Mẫu số 05 Phụ lục kèm theo Nghị định này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.