Bài học
33/2024/QH15
Điều 54. Phạm vi cung cấp dịch vụ lưu trữ của tổ chức, cá nhân
Căn cứ: Điều 54, 33/2024/QH15 — Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15
Tóm tắt
Quy định phạm vi hoạt động dịch vụ lưu trữ của tổ chức, cá nhân kinh doanh và đơn vị sự nghiệp công lập.
Ý chính cần nhớ
- ▸Tổ chức có đăng ký kinh doanh dịch vụ lưu trữ được kinh doanh các hoạt động quy định tại khoản 1 Điều 53.
- ▸Cá nhân độc lập kinh doanh dịch vụ lưu trữ chỉ được kinh doanh các hoạt động tại điểm c, d và đ khoản 1 Điều 53.
- ▸Đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ lưu trữ theo thẩm quyền được giao.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn phạm vi của tổ chức (tất cả các hoạt động) và cá nhân độc lập (chỉ một số hoạt động).
- Cho rằng đơn vị sự nghiệp công lập được kinh doanh mọi dịch vụ lưu trữ, nhưng thực tế chỉ theo thẩm quyền được giao.
Giải thích
Điều 54 xác định phạm vi cung cấp dịch vụ lưu trữ. Tổ chức có đăng ký kinh doanh dịch vụ lưu trữ được kinh doanh các hoạt động dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 53, bao gồm cả kinh doanh hạ tầng kỹ thuật. Cá nhân độc lập kinh doanh dịch vụ lưu trữ chỉ được kinh doanh các hoạt động tại điểm c, d và đ khoản 1 Điều 53 (số hóa, tạo lập, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu; tu bổ, khử trùng, khử axit, vệ sinh; tư vấn nghiệp vụ). Đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ lưu trữ theo thẩm quyền được giao. Quy định này giúp phân biệt rõ phạm vi hoạt động của từng chủ thể.
Nguyên văn Điều 54. Phạm vi cung cấp dịch vụ lưu trữ của tổ chức, cá nhân
1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ lưu trữ bao gồm:
a) Tổ chức có đă
ng ký kinh doanh dịch vụ lưu trữ được kinh doanh các hoạt
động dịch vụ lưu trữ quy định tại khoản 1 Điều 53 của Luật này;
b) Cá nhân độc lập kinh doanh dịch vụ lưu trữ được kinh doanh các hoạt động
dịch vụ lưu trữ quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều 53 của Luật này.
2. Đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ
lưu trữ theo thẩm quyền
được giao.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.