Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 72/2025/QH15

Điều 54. Quy định chuyển tiếp

Căn cứ: Điều 54, 72/2025/QH15 — Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15

Tóm tắt

Điều 54 quy định việc chuyển tiếp khi tổ chức chính quyền địa phương cấp tỉnh, cấp xã theo Luật mới, gồm thời hạn sửa đổi văn bản, giao Chính phủ ban hành văn bản phân định thẩm quyền, kế thừa thỏa thuận quốc tế, xử lý đại biểu HĐND cấp huyện, bố trí lãnh đạo sau sắp xếp, bàn giao và giải quyết công việc tồn đọng.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Chậm nhất 01/3/2027 phải sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật cho phù hợp với Luật này.
  • ▸Từ ngày Luật có hiệu lực, Chính phủ được ban hành văn bản quy phạm pháp luật để phân định lại nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương trong lĩnh vực ưu tiên, cấp bách.
  • ▸Từ 01/7/2025, UBND cấp tỉnh kế thừa thỏa thuận quốc tế do UBND cấp huyện ký trước 01/7/2025 và điều chỉnh, cập nhật tên đơn vị hành chính mới.
  • ▸Khi chính quyền địa phương cấp huyện kết thúc hoạt động, Thường trực HĐND cấp tỉnh xác định đại biểu HĐND cấp huyện nhiệm kỳ 2021-2026 được làm đại biểu HĐND cấp xã tương ứng, trừ trường hợp đặc khu.
  • ▸Đại biểu HĐND cấp huyện, cấp xã ở đơn vị sắp xếp thành đặc khu theo khoản 1 Điều 28 kết thúc hoạt động từ 01/7/2025.
  • ▸Từ ngày Luật có hiệu lực, số lượng Phó Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch UBND, cấp phó tại đơn vị cấp tỉnh sau sắp xếp có thể nhiều hơn quy định; chậm nhất 05 năm phải thực hiện đúng quy định.
  • ▸Chậm nhất 30/6/2025, cơ quan cấp huyện phải bàn giao công việc, hồ sơ, tài chính, trụ sở, tài sản...; Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định thành lập Tổ công tác.
  • ▸Công việc, thủ tục hành chính, đơn thư khiếu nại, tố cáo của cấp huyện chưa hoàn thành hoặc phát sinh sau 01/7/2025 do cơ quan tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn hoặc chính quyền cấp xã mới tiếp tục giải quyết.
  • ▸Văn bản hành chính hướng dẫn giải quyết vấn đề phát sinh phải đáp ứng điều kiện tại khoản 10 và hết hiệu lực từ 01/3/2027 hoặc khi văn bản thay thế có hiệu lực, tùy thời điểm nào đến trước.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn 01/3/2027 là thời hạn hoàn thành sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật, không phải thời hạn bàn giao cấp huyện (30/6/2025) hay kết thúc hoạt động đặc biệt (01/7/2025).
  • Nhầm việc UBND cấp tỉnh kế thừa thỏa thuận quốc tế do UBND cấp huyện ký kết áp dụng từ ngày Luật có hiệu lực, nhưng văn bản ghi rõ từ ngày 01/7/2025.
  • Nhầm thẩm quyền xác định đại biểu HĐND cấp huyện nhiệm kỳ 2021-2026 làm đại biểu HĐND cấp xã là của Chủ tịch UBND cấp tỉnh, trong khi Điều 54 giao Thường trực HĐND cấp tỉnh.

Giải thích

Điều 54 là điều khoản chuyển tiếp để bảo đảm việc chuyển từ mô hình chính quyền địa phương cũ sang mô hình cấp tỉnh, cấp xã theo Luật mới không bị gián đoạn. Trước hết, các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan phải được sửa đổi, bổ sung chậm nhất đến ngày 01/3/2027. Trong thời gian chưa sửa xong, Chính phủ được ban hành văn bản quy phạm pháp luật để phân định lại nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương trong lĩnh vực ưu tiên, cấp bách và định kỳ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Quốc hội. Điều luật cũng xử lý các vấn đề cụ thể: UBND cấp tỉnh kế thừa thỏa thuận quốc tế do UBND cấp huyện ký trước 01/7/2025; đại biểu HĐND cấp huyện nhiệm kỳ 2021-2026 có thể được Thường trực HĐND cấp tỉnh xác định làm đại biểu HĐND cấp xã mới; đại biểu ở đơn vị sắp xếp thành đặc khu kết thúc hoạt động từ 01/7/2025. Về tổ chức bộ máy, số lượng phó chủ tịch, cấp phó tại đơn vị cấp tỉnh sau sắp xếp có thể nhiều hơn quy định nhưng phải đưa về đúng quy định chậm nhất trong 05 năm. Các cơ quan cấp huyện phải bàn giao trước 30/6/2025; công việc, thủ tục, đơn thư tồn đọng được cơ quan tiếp nhận hoặc chính quyền cấp xã mới tiếp tục giải quyết. Cuối cùng, Điều 54 quy định điều kiện ban hành và thời hạn hiệu lực của văn bản hành chính hướng dẫn giải quyết vấn đề phát sinh.
Nguyên văn Điều 54. Quy định chuyển tiếp
1. Chậm nhất là ngày 01 tháng 3 năm 2027, các văn bản quy phạm pháp luật có nội dung quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và quy định khác có liên quan của chính quyền địa phương các cấp phải được sửa đổi, bổ sung để bảo đảm phù hợp với tổ chức đơn vị hành chính, các nguyên tắc và các nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương các cấp quy định tại Luật này. Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, để kịp thời thực hiện tổ chức chính quyền địa phương cấp tỉnh, cấp xã theo quy định tại Luật này và đẩy mạnh phân quyền, phân cấp cho chính quyền địa phương trong một số lĩnh vực ưu tiên, cấp bách, giao Chính phủ ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền phân định lại nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương và điều chỉnh các quy định khác có liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương để thống nhất áp dụng trong thời gian chưa sửa đổi, bổ sung các luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và định kỳ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội; trường hợp liên quan đến luật, nghị quyết của Quốc hội thì báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất. 2. Trong thời gian cơ quan có thẩm quyền chưa ban hành văn bản quy phạm pháp luật để điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương theo quy định tại khoản 1 Điều này thì các quy định của pháp luật hiện hành liên quan đến trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương được tiếp tục thực hiện cho đến khi cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. 3. Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kế thừa các thỏa thuận quốc tế do Ủy ban nhân dân cấp huyện ký kết trước ngày 01 tháng 7 năm 2025; chịu trách nhiệm thực hiện việc điều chỉnh, cập nhật tên gọi mới của đơn vị hành chính trong các thỏa thuận quốc tế do Ủy ban nhân dân cấp huyện ký kết trước ngày 01 tháng 7 năm 2025. 66 CÔNG BÁO/Số 807 + 808/Ngày 24-6-2025 4. Khi chính quyền địa phương cấp huyện kết thúc hoạt động theo quy định tại khoản 3 Điều 51 của Luật này thì Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xác định các đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện nhiệm kỳ 2021 - 2026 được bầu hoặc đang thực hiện nhiệm vụ đại biểu ở phần địa giới hành chính thuộc đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp hoặc được cơ quan có thẩm quyền điều động, bố trí công tác tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở đơn vị hành chính cấp xã đó để làm đại biểu của Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2021 - 2026 của đơn vị hành chính cấp xã tương ứng, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này. 5. Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã ở các đơn vị hành chính thực hiện sắp xếp để hình thành đặc khu thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật này kết thúc hoạt động kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. 6. Kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, số lượng Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trực thuộc Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tại các đơn vị hành chính cấp tỉnh hình thành sau sắp xếp có thể nhiều hơn số lượng so với quy định. Chậm nhất là 05 năm kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, số lượng và việc bố trí lãnh đạo, quản lý ở đơn vị hành chính sau sắp xếp được thực hiện theo quy định. 7. Chậm nhất là ngày 30 tháng 6 năm 2025, Thường trực Hội đồng nhân dân, các cơ quan thuộc Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện phải hoàn thành việc bàn giao công việc, hồ sơ, tài liệu, tài chính, ngân sách, trụ sở, tài sản, cơ sở vật chất khác có liên quan cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền bảo đảm hoạt động bình thường, liên tục, thông suốt của các cơ quan, không để gián đoạn công việc, không để chồng chéo, trùng lặp hoặc bỏ sót nhiệm vụ, lĩnh vực, địa bàn, không làm ảnh hưởng đến nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, hoạt động bình thường của xã hội, người dân, doanh nghiệp, bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập các Tổ công tác để chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức việc bàn giao công việc, hồ sơ, tài liệu, tài chính, ngân sách, trụ sở, tài sản, cơ sở vật chất quy định tại khoản này. 8. Các công việc, thủ tục hành chính, các đơn thư khiếu nại, tố cáo (sau đây gọi là công việc, thủ tục) của các cơ quan thuộc chính quyền địa phương cấp huyện đang giải quyết cho cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp nếu đến thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025 mà vẫn chưa hoàn thành hoặc đã hoàn thành trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 nhưng sau đó phát sinh vấn đề liên quan cần giải quyết thì cơ quan tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương cấp huyện hoặc chính quyền địa phương cấp xã mới hình thành sau sắp xếp nơi phát sinh công việc, thủ tục có trách nhiệm phối hợp với cơ quan liên quan để tiếp tục giải quyết bảo đảm không làm gián đoạn công việc, không ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của xã hội, người dân, doanh nghiệp; trường hợp nội dung công việc, thủ tục có liên quan đến từ 02 đơn vị hành chính cấp xã mới hình thành sau sắp xếp trở lên hoặc có nội dung phức tạp thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định tại điểm g khoản 2 và khoản 3 Điều 11 của Luật này có trách nhiệm chỉ đạo việc giải quyết. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương được giao tại khoản 1 Điều này đã có quy định về việc giải quyết đối với các công việc, thủ tục quy định tại khoản này thì thực hiện theo quy định của Chính phủ. 9. Trường hợp cần giải quyết các vấn đề phát sinh khi tổ chức chính quyền địa phương cấp tỉnh và cấp xã theo quy định của Luật này thì thực hiện như sau: a) Chính phủ xem xét, ban hành văn bản giải quyết hoặc ủy quyền ban hành văn bản giải quyết các vấn đề phát sinh thuộc thẩm quyền của Quốc hội, định kỳ hằng quý báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất; b) Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, ban hành văn bản hoặc ủy quyền ban hành văn bản để giải quyết các vấn đề phát sinh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình; c) Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm a và điểm b khoản này có thể ban hành văn bản hành chính để hướng dẫn giải quyết các vấn đề phát sinh; đồng thời tổ chức xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan, người có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành văn bản quy phạm pháp luật để điều chỉnh nội dung quy định tại văn bản hành chính hoặc nội dung đã ủy quyền ban hành. Văn bản hành chính, văn bản được ban hành theo ủy quyền phải được cơ quan, người có thẩm quyền đã ban hành văn bản đó bãi bỏ ngay khi văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành có hiệu lực thi hành; 68 CÔNG BÁO/Số 807 + 808/Ngày 24-6-2025 d) Văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại các điểm a, b và c khoản này hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027 hoặc kể từ ngày văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành để thay thế có hiệu lực thi hành, tùy thuộc thời điểm nào đến trước. 10. Việc ban hành văn bản hành chính quy định tại điểm c khoản 9 Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Mục đích ban hành văn bản hành chính là để kịp thời hướng dẫn giải quyết các vấn đề phát sinh do tổ chức chính quyền địa phương cấp tỉnh và cấp xã theo quy định của Luật này; b) Nội dung hướng dẫn phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, người có thẩm quyền hướng dẫn; c) Không quy định thêm yêu cầu, điều kiện hoặc làm tăng thời gian giải quyết, phát sinh chi phí, gây khó khăn cho cá nhân, tổ chức trong quá trình thực hiện; d) Văn bản hướng dẫn phải được công khai trên Cổng thông tin điện tử hoặc Trang thông tin điện tử của cơ quan ban hành văn bản và các hình thức phù hợp khác; đồng thời, phải được công khai tập trung trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với thông tin của các cơ quan cấp tỉnh, trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với thông tin của các cơ quan cấp xã. Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 16 tháng 6 năm 2025./.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.