Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 24/2023/QH15

Điều 54. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật viễn thông

Căn cứ: Điều 54, 24/2023/QH15 — Luật Viễn thông số 24/2023/QH15

Tóm tắt

Điều này quy định hệ thống tiêu chuẩn viễn thông và hệ thống quy chuẩn kỹ thuật viễn thông. Tiêu chuẩn viễn thông gồm tiêu chuẩn quốc tế, khu vực, nước ngoài, quốc gia và cơ sở; quy chuẩn kỹ thuật viễn thông chỉ gồm quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Việc công bố, áp dụng và xây dựng, ban hành theo pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hệ thống tiêu chuẩn viễn thông bao gồm: tiêu chuẩn quốc tế, khu vực, nước ngoài, quốc gia, cơ sở.
  • ▸Đối tượng áp dụng: thiết bị viễn thông, kết nối viễn thông, công trình viễn thông, chất lượng mạng và dịch vụ viễn thông.
  • ▸Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật viễn thông chỉ bao gồm quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
  • ▸Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia áp dụng cho thiết bị viễn thông, kết nối viễn thông, công trình viễn thông, chất lượng mạng và dịch vụ viễn thông.
  • ▸Việc công bố, áp dụng tiêu chuẩn và xây dựng, ban hành quy chuẩn thực hiện theo pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa tiêu chuẩn và quy chuẩn: tiêu chuẩn có nhiều loại, quy chuẩn kỹ thuật viễn thông chỉ có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
  • Tưởng rằng quy chuẩn kỹ thuật viễn thông cũng bao gồm quy chuẩn kỹ thuật cơ sở.

Giải thích

Điều 54 Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 quy định về hệ thống tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực viễn thông. Hệ thống tiêu chuẩn viễn thông rất đa dạng, bao gồm tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn quốc gia và tiêu chuẩn cơ sở, áp dụng cho thiết bị viễn thông, kết nối viễn thông, công trình viễn thông, chất lượng mạng và dịch vụ viễn thông. Trong khi đó, hệ thống quy chuẩn kỹ thuật viễn thông chỉ bao gồm quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, cũng áp dụng cho các đối tượng tương tự. Cả tiêu chuẩn và quy chuẩn đều được công bố, áp dụng hoặc xây dựng, ban hành theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Điều này giúp thống nhất quản lý chất lượng trong hoạt động viễn thông.
Nguyên văn Điều 54. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật viễn thông
1. Hệ thống tiêu chuẩn viễn thông bao g ồm tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn quốc gia và tiêu chuẩn cơ sở đối với thiết bị viễn thông, kết nối viễn thông, công trình viễn thông, chất lượng mạng và dịch vụ viễn thông được công bố, áp dụng tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, hàng hóa. 2. Hệ thống quy chuẩn k ỹ thuật viễn thông bao gồm quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thiết bị viễn thông, kết nối viễn thông, công trình viễn thông, chất lượng mạng và dịch vụ viễn thông được xây dựng, ban hành theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.