Bài học
24/2023/QH15
Điều 55. Quản lý tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật viễn thông, chất lượng mạng và dịch vụ viễn thông
Căn cứ: Điều 55, 24/2023/QH15 — Luật Viễn thông số 24/2023/QH15
Tóm tắt
Điều này quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp viễn thông trong việc tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quản lý chất lượng. Đồng thời quy định thẩm quyền của Bộ Thông tin và Truyền thông và cơ quan quản lý nhà nước về viễn thông ở địa phương.
Ý chính cần nhớ
- ▸Tổ chức, cá nhân đưa thiết bị đầu cuối thuộc danh mục thiết bị viễn thông có khả năng gây mất an toàn vào lưu thông hoặc kết nối vào mạng viễn thông công cộng phải chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy và sử dụng dấu hợp quy.
- ▸Doanh nghiệp viễn thông đưa thiết bị mạng thuộc danh mục thiết bị viễn thông bắt buộc kiểm định vào hoạt động phải thực hiện kiểm định.
- ▸Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm công bố, kiểm tra, kiểm soát chất lượng mạng và dịch vụ viễn thông thuộc danh mục bắt buộc quản lý chất lượng.
- ▸Thừa nhận lẫn nhau về kết quả đánh giá sự phù hợp giữa Việt Nam với quốc gia, vùng lãnh thổ theo điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận giữa các tổ chức đánh giá sự phù hợp.
- ▸Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy định đánh giá sự phù hợp; quy định quản lý chất lượng; ban hành các danh mục thiết bị, mạng, dịch vụ; chỉ định và quản lý tổ chức đánh giá sự phù hợp.
- ▸Cơ quan quản lý nhà nước về viễn thông và cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh thực hiện thanh tra, kiểm tra chất lượng thiết bị, mạng, dịch vụ viễn thông trên địa bàn.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa đối tượng phải chứng nhận hợp quy (thiết bị đầu cuối) và đối tượng phải kiểm định (thiết bị mạng).
- Cho rằng mọi thiết bị viễn thông đều phải kiểm định; thực tế chỉ thiết bị mạng thuộc danh mục bắt buộc kiểm định.
- Tưởng rằng thừa nhận lẫn nhau chỉ áp dụng giữa các quốc gia, mà quên trường hợp giữa các tổ chức đánh giá sự phù hợp.
Giải thích
Điều 55 Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 quy định về quản lý tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng mạng và dịch vụ viễn thông. Theo đó, tổ chức, cá nhân khi đưa thiết bị đầu cuối thuộc danh mục thiết bị viễn thông có khả năng gây mất an toàn vào lưu thông hoặc kết nối vào mạng viễn thông công cộng phải thực hiện chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy và sử dụng dấu hợp quy. Doanh nghiệp viễn thông khi đưa thiết bị mạng thuộc danh mục thiết bị viễn thông bắt buộc kiểm định vào hoạt động phải kiểm định. Doanh nghiệp viễn thông cũng có trách nhiệm công bố, kiểm tra, kiểm soát chất lượng mạng và dịch vụ viễn thông thuộc danh mục bắt buộc quản lý chất lượng. Việc thừa nhận lẫn nhau về kết quả đánh giá sự phù hợp được thực hiện theo điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận giữa các bên. Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy định đánh giá sự phù hợp, quản lý chất lượng, ban hành các danh mục và chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp. Cơ quan quản lý nhà nước về viễn thông và cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh thực hiện thanh tra, kiểm tra chất lượng trên địa bàn.
Nguyên văn Điều 55. Quản lý tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật viễn thông, chất lượng
mạng và dị
ch vụ viễn thông
1. Tổ chức, cá nhân trước khi đưa thiết bị đầu cuối thuộc danh mục thiết bị
viễn thông có khả năng gây mất an toàn vào lưu thông trên thị trường hoặc kết nối
vào mạng viễn thông công cộng phải thực hiện việc chứng nhận hợp quy, công bố
hợp quy và sử dụng dấu hợp quy.
2. Doanh nghiệp viễn thông trước khi đưa thiết bị mạng thuộ
c danh mục thiết
bị viễn thông bắt buộc kiểm định vào hoạt động phải thực hiện việc kiểm định.
3. Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm công bố, kiểm tra, kiểm soát chất
lượng mạng và dịch vụ viễn thông thuộc danh mục mạng và dịch vụ viễn thông bắt
buộc quản lý chất lượng.
4. Việc thừa nhận lẫn nhau về kết quả đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật viễn thông giữa Việt Nam với quốc gia, vùng lãnh thổ được thực
hiện theo đ
iều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành
viên; giữa tổ chức đánh giá sự phù hợp của Việt Nam với tổ chức đánh giá sự phù
hợp của quốc gia, vùng lãnh thổ được thực hiện theo thỏa thuận giữa các bên.
5. Việc xây dựng, thẩm định và công bố tiêu chuẩn quốc gia về viễn thông
được thực hiện theo quy định của pháp luật về
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
6. Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm sau đây:
a) Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về viễn thông, quy định đánh giá sự
phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật về thiết bị viễn thông, mạng và dịch vụ viễn thông;
b) Quy định về quản lý chất lượng mạng, dịch vụ viễn thông;
c) Ban hành danh mục thiết bị viễn thông có khả năng gây mất an toàn, danh
mục thi
ết bị viễn thông bắt buộc kiểm định, danh mục mạng và dịch vụ viễn thông
bắt buộc quản lý chất lượng;
d) Chỉ định và quản lý hoạt động của tổ chức đánh giá sự phù hợp phục vụ yêu
cầu quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa viễn thông, mạng viễn
thông và dịch vụ viễn thông.
7. Cơ quan quản lý nhà nước về vi
ễn thông và cơ quan chuyên môn về viễn
thông thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thanh tra, kiểm tra chất lượng thiết
bị, mạng, dịch vụ viễn thông, chất lượng sản phẩm, hàng hóa viễn thông trên địa
bàn quản lý theo quy định của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.