Bài học
24/2023/QH15
Điều 56. Giá dịch vụ viễn thông
Căn cứ: Điều 56, 24/2023/QH15 — Luật Viễn thông số 24/2023/QH15
Tóm tắt
Điều này phân loại giá dịch vụ viễn thông thành giá áp dụng đối với người sử dụng dịch vụ và giá giữa các doanh nghiệp viễn thông. Giá giữa các doanh nghiệp bao gồm giá dịch vụ bán buôn và giá dịch vụ kết nối viễn thông.
Ý chính cần nhớ
- ▸Giá dịch vụ viễn thông gồm: giá dịch vụ viễn thông áp dụng đối với người sử dụng dịch vụ và giá dịch vụ giữa các doanh nghiệp viễn thông.
- ▸Giá dịch vụ viễn thông áp dụng đối với người sử dụng là giá người sử dụng thanh toán cho doanh nghiệp viễn thông khi sử dụng dịch vụ.
- ▸Giá dịch vụ giữa các doanh nghiệp viễn thông bao gồm giá dịch vụ bán buôn và giá dịch vụ kết nối viễn thông.
- ▸Giá dịch vụ bán buôn là giá thanh toán khi doanh nghiệp này mua lưu lượng, dịch vụ viễn thông hoặc thuê mạng của doanh nghiệp khác để cung cấp dịch vụ.
- ▸Giá dịch vụ kết nối viễn thông là giá thanh toán khi doanh nghiệp này sử dụng mạng của doanh nghiệp khác để kết cuối dịch vụ viễn thông.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa giá bán buôn và giá kết nối viễn thông.
- Tưởng rằng giá dịch vụ viễn thông chỉ có một loại duy nhất.
Giải thích
Điều 56 Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 quy định về giá dịch vụ viễn thông. Theo đó, giá dịch vụ viễn thông được chia thành hai nhóm chính: giá áp dụng đối với người sử dụng dịch vụ viễn thông và giá dịch vụ giữa các doanh nghiệp viễn thông. Giá áp dụng đối với người sử dụng là số tiền mà người sử dụng thanh toán cho doanh nghiệp viễn thông khi sử dụng dịch vụ. Giá dịch vụ giữa các doanh nghiệp viễn thông bao gồm giá dịch vụ bán buôn và giá dịch vụ kết nối viễn thông. Giá bán buôn là giá thanh toán khi doanh nghiệp này mua lưu lượng, dịch vụ viễn thông hoặc thuê mạng viễn thông của doanh nghiệp khác để cung cấp dịch vụ viễn thông. Giá kết nối viễn thông là giá thanh toán khi doanh nghiệp này sử dụng mạng của doanh nghiệp khác để kết cuối dịch vụ viễn thông. Việc phân loại này giúp quản lý giá dịch vụ viễn thông minh bạch và phù hợp với từng đối tượng.
Nguyên văn Điều 56. Giá dịch vụ viễn thông
1. Giá dịch vụ viễn thông gồm giá dịch vụ viễn thông áp dụng đối với người sử
dụng dịch vụ viễn thông và giá dịch vụ giữa các doanh nghiệp viễn thông.
2. Giá dịch vụ viễn thông áp dụng đối với người sử dụng dịch vụ viễn thông là
giá mà người sử dụng dịch vụ viễn thông thanh toán cho doanh nghiệp viễn thông
khi sử dụng dịch vụ viễn thông do doanh nghiệp viễn thông cung cấp.
48 CÔNG BÁO/Số 29 + 30/Ngày 05-01-2024
3. Giá dịch vụ giữa các doanh nghiệp viễn thông bao gồm:
a) Giá dịch vụ bán buôn là giá thanh toán giữa các doanh nghiệp viễn thông
khi doanh nghiệp này mua lưu lượng, dịch vụ viễn thông hoặc thuê mạng viễn
thông của doanh nghiệp khác để cung cấp dịch vụ viễn thông;
b) Giá dịch vụ kết nối viễn thông là giá thanh toán giữa các doanh nghiệp viễn
thông khi doanh nghiệp này sử dụng mạng của doanh nghiệp khác để kết cuối dịch
vụ viễn thông.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.