Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 217/2026/NĐ-CP

Điều 54. Trình tự, nội dung xem xét cấp, điều chỉnh, cấp lại, gia hạn giấy phép xây dựng

Căn cứ: Điều 54, 217/2026/NĐ-CP — Nghị định 217/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng

Tóm tắt

Điều 54 quy định trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết hồ sơ cấp mới, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng. Nội dung bao gồm hình thức nộp hồ sơ, thời gian thẩm định, thời hạn cấp phép, quy trình gia hạn/cấp lại và trách nhiệm của các cơ quan liên quan.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia; nếu có sự cố khách quan thì có thể nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
  • ▸Thời hạn cấp giấy phép xây dựng mới, điều chỉnh, sửa chữa, cải tạo, di dời có thời hạn: nhà ở riêng lẻ 07 ngày làm việc; công trình còn lại cấp mới, di dời 10 ngày, điều chỉnh/sửa chữa/cải tạo 09 ngày.
  • ▸Thời hạn gia hạn hoặc cấp lại giấy phép xây dựng là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  • ▸Quy trình cấp mới/điều chỉnh: thẩm định trong 03 ngày (nhà ở riêng lẻ) hoặc 05 ngày (công trình còn lại); thông báo bổ sung hồ sơ một lần; chủ đầu tư bổ sung trong 02 ngày; cơ quan trả lời trong 01 ngày nếu không đáp ứng.
  • ▸Quy trình gia hạn/cấp lại: thẩm định trong 02 ngày; chủ đầu tư bổ sung trong 01 ngày; cơ quan trả lời trong 01 ngày nếu không đáp ứng.
  • ▸Cơ quan được hỏi ý kiến trả lời trong 02 ngày; hết thời hạn không trả lời coi như đồng ý và phải chịu trách nhiệm.
  • ▸Nhận kết quả trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính; nộp lệ phí theo quy định.
  • ▸Cơ quan cấp phép sử dụng chữ ký điện tử hoặc mẫu dấu theo Mẫu số 06 Phụ lục II để đóng dấu xác nhận bản vẽ thiết kế.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời gian thẩm định cấp mới/điều chỉnh (03 ngày nhà ở riêng lẻ, 05 ngày công trình còn lại) với thời gian thẩm định gia hạn/cấp lại (02 ngày).
  • Nhầm thời hạn chủ đầu tư bổ sung hồ sơ: cấp mới/điều chỉnh là 02 ngày, gia hạn/cấp lại là 01 ngày.
  • Nhầm thời hạn cấp phép: nhà ở riêng lẻ 07 ngày, công trình còn lại cấp mới/di dời 10 ngày, điều chỉnh/sửa chữa/cải tạo 09 ngày, gia hạn/cấp lại 05 ngày.

Giải thích

Điều 54 hướng dẫn chi tiết cách nộp hồ sơ và thời hạn giải quyết các thủ tục về giấy phép xây dựng. Hồ sơ được nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia; khi có sự cố khách quan, đột xuất thì có thể nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc qua bưu chính công ích. Cơ quan cấp phép kiểm tra hồ sơ, thông báo tiếp nhận hoặc hướng dẫn hoàn thiện. Thời hạn cấp phép mới, điều chỉnh, sửa chữa, cải tạo, di dời được quy định rõ: nhà ở riêng lẻ 07 ngày làm việc; công trình khác cấp mới/di dời 10 ngày, điều chỉnh/sửa chữa/cải tạo 09 ngày; gia hạn hoặc cấp lại 05 ngày. Quy trình gồm thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa nếu cần, lấy ý kiến cơ quan liên quan. Nếu hồ sơ thiếu, cơ quan thông báo một lần để chủ đầu tư bổ sung trong 02 ngày (cấp mới/điều chỉnh) hoặc 01 ngày (gia hạn/cấp lại). Cơ quan được hỏi ý kiến phải trả lời trong 02 ngày, quá hạn coi như đồng ý. Kết quả được nhận trực tuyến hoặc qua bưu chính, kèm nghĩa vụ nộp lệ phí.
Nguyên văn Điều 54. Trình tự, nội dung xem xét cấp, điều chỉnh, cấp lại, gia hạn
giấy phép xây dựng 1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng nộp bộ hồ sơ đề nghị cấp, điều chỉnh, gia hạn hoặc cấp lại giấy phép xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 46 Luật Xây dựng năm 2025 được thực hiện trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia; trường hợp do sự cố khách quan, đột xuất không thể thực hiện trên môi trường điện tử, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng được thực hiện theo hình thức trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích, cụ thể như sau: a) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, điều chỉnh, gia hạn hoặc cấp lại giấy phép xây dựng. Kiểm tra hồ sơ và có thông báo tiếp nhận đối với trường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định hoặc hướng dẫn để tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định tại Điều 45 Luật Xây dựng năm 2025; b) Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, thời gian cấp giấy phép xây dựng mới, điều chỉnh, sửa chữa, cải tạo, di dời, có thời hạn của cơ quan có thẩm quyền đối với công trình nhà ở riêng lẻ trong thời hạn 07 ngày làm việc; đối với các công trình còn lại: thời gian cấp giấy phép xây dựng mới, di dời, có thời hạn của cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 10 ngày làm việc, thời gian cấp điều chỉnh, sửa chữa, cải tạo trong thời hạn 09 ngày làm việc. Thời gian gia hạn giấy phép xây dựng hoặc cấp lại giấy phép xây dựng của cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 05 ngày làm việc. 2. Quy trình cấp giấy phép xây dựng hoặc điều chỉnh giấy phép xây dựng được quy định như sau: a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc đối với công trình nhà ở riêng lẻ hoặc 05 ngày làm việc đối với các công trình còn lại kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa (nếu cần thiết). Đồng thời, đối chiếu các điều kiện theo quy định của Nghị định này để gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về những lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng nếu trong hồ sơ có thông tin không đầy đủ hoặc không thống nhất; b) Khi thẩm định hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải xác định tài liệu còn thiếu, tài liệu không đúng theo quy định hoặc không đúng với thực tế để thông báo một lần bằng thư điện tử hoặc tin nhắn cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng hoặc điều chỉnh giấy phép xây dựng bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ (nếu có). Trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép hoặc điều chỉnh giấy phép xây dựng có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo nội dung thông báo. Trường hợp việc bổ sung hồ sơ không đáp ứng được các nội dung theo thông báo thì trong thời hạn 01 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo đến chủ đầu tư về lý do không cấp giấy phép. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thực hiện lại quy trình đề nghị cấp giấy phép xây dựng hoặc điều chỉnh giấy phép xây dựng; c) Các cơ quan quản lý nhà nước được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Sau thời hạn trên, nếu các cơ quan này không có ý kiến thì được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình; cơ quan cấp giấy phép xây dựng căn cứ các quy định hiện hành để quyết định việc cấp giấy phép xây dựng hoặc điều chỉnh giấy phép xây dựng. 3. Quy trình gia hạn hoặc cấp lại giấy phép xây dựng được quy định như sau: a) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa (nếu cần thiết). Đồng thời, đối chiếu các điều kiện theo quy định của Nghị định này để gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về những lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng nếu trong hồ sơ có thông tin không đầy đủ hoặc không thống nhất; b) Khi thẩm định hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải xác định tài liệu còn thiếu, tài liệu không đúng theo quy định hoặc không đúng với thực tế để thông báo một lần bằng thư điện tử hoặc tin nhắn cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng hoặc điều chỉnh giấy phép xây dựng bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ (nếu có). Trong thời gian 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn hoặc cấp lại giấy phép xây dựng có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo nội dung thông báo. Trường hợp việc bổ sung hồ sơ không đáp ứng được các nội dung theo thông báo thì trong thời hạn 01 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo đến chủ đầu tư về lý do không gia hạn hoặc cấp lại giấy phép xây dựng. Tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn hoặc cấp lại giấy phép xây dựng thực hiện lại quy trình đề nghị gia hạn hoặc cấp lại giấy phép xây dựng; c) Các cơ quan quản lý nhà nước được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Sau thời hạn trên, nếu các cơ quan này không có ý kiến thì được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình; cơ quan cấp giấy phép xây dựng căn cứ các quy định hiện hành để quyết định việc gia hạn hoặc cấp lại giấy phép xây dựng. 4. Việc nhận kết quả, nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng được quy định như sau: a) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới, điều chỉnh, gia hạn hoặc cấp lại giấy phép xây dựng nhận kết quả trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính; b) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới, điều chỉnh, gia hạn hoặc cấp lại giấy phép xây dựng có trách nhiệm nộp lệ phí theo quy định khi thực hiện các thủ tục này. 5. Trình tự cấp giấy phép xây dựng: a) Cơ quan cấp giấy phép xây dựng thực hiện kiểm tra, đánh giá hồ sơ và cấp giấy phép xây dựng theo quy trình quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này; b) Cơ quan cấp giấy phép xây dựng sử dụng chữ ký điện tử của cơ quan mình hoặc mẫu dấu theo quy định tại Mẫu số 06 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này để đóng dấu xác nhận bản vẽ thiết kế kèm theo giấy phép xây dựng cấp cho chủ đầu tư. 6. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm kiểm tra các điều kiện cấp giấy phép xây dựng quy định tại các Điều 50, 51 và 52 Nghị định này. Việc kiểm tra các nội dung đã được cơ quan, tổ chức thẩm định, thẩm duyệt, thẩm tra theo quy định của pháp luật được thực hiện như sau: a) Đối chiếu sự phù hợp của bản vẽ thiết kế xây dựng tại hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng với hồ sơ thiết kế tại Báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt được thẩm định (nếu có); kiểm tra việc thực hiện, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu trong thông báo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi (nếu có), thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt được thẩm định (nếu có); b) Kiểm tra sự phù hợp của bản vẽ thiết kế xây dựng tại hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng với bản vẽ thiết kế xây dựng được thẩm duyệt hoặc thẩm định thiết kế phòng cháy và chữa cháy của cơ quan có thẩm quyền đối với các công trình xây dựng thuộc đối tượng có yêu cầu thẩm duyệt hoặc thẩm định thiết kế phòng cháy và chữa cháy; c) Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của Báo cáo kết quả thẩm tra đối với công trình có yêu cầu phải thẩm tra thiết kế xây dựng theo quy định tại Nghị định này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.