Nguyên văn Điều 54. Trình tự, nội dung xem xét cấp, điều chỉnh, cấp lại, gia hạn
giấy phép xây dựng
1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng nộp bộ hồ sơ đề nghị
cấp, điều chỉnh, gia hạn hoặc cấp lại giấy phép xây dựng cho cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 46 Luật Xây dựng năm 2025
được thực hiện trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia; trường hợp do sự
cố khách quan, đột xuất không thể thực hiện trên môi trường điện tử, cơ quan
có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng được thực hiện theo hình thức trực tiếp tại
Bộ phận Một cửa hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích, cụ thể như sau:
a) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm tiếp
nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, điều chỉnh, gia hạn hoặc cấp lại
giấy phép xây dựng. Kiểm tra hồ sơ và có thông báo tiếp nhận đối với trường
hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định hoặc hướng dẫn để tổ chức, cá nhân đề nghị
cấp giấy phép xây dựng hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp
ứng theo quy định tại Điều 45 Luật Xây dựng năm 2025;
b) Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, thời gian cấp giấy phép xây dựng mới,
điều chỉnh, sửa chữa, cải tạo, di dời, có thời hạn của cơ quan có thẩm quyền đối
với công trình nhà ở riêng lẻ trong thời hạn 07 ngày làm việc; đối với các công
trình còn lại: thời gian cấp giấy phép xây dựng mới, di dời, có thời hạn của cơ
quan có thẩm quyền trong thời hạn 10 ngày làm việc, thời gian cấp điều chỉnh,
sửa chữa, cải tạo trong thời hạn 09 ngày làm việc. Thời gian gia hạn giấy phép
xây dựng hoặc cấp lại giấy phép xây dựng của cơ quan có thẩm quyền trong
thời hạn 05 ngày làm việc.
2. Quy trình cấp giấy phép xây dựng hoặc điều chỉnh giấy phép xây dựng
được quy định như sau:
a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc đối với công trình nhà ở riêng lẻ hoặc
05 ngày làm việc đối với các công trình còn lại kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải tổ chức thẩm định hồ
sơ, kiểm tra thực địa (nếu cần thiết). Đồng thời, đối chiếu các điều kiện theo
quy định của Nghị định này để gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà
nước về những lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng nếu trong hồ sơ có
thông tin không đầy đủ hoặc không thống nhất;
b) Khi thẩm định hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải xác định tài liệu còn
thiếu, tài liệu không đúng theo quy định hoặc không đúng với thực tế để thông
báo một lần bằng thư điện tử hoặc tin nhắn cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp
giấy phép xây dựng hoặc điều chỉnh giấy phép xây dựng bổ sung, hoàn chỉnh
hồ sơ (nếu có).
Trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, tổ chức,
cá nhân đề nghị cấp giấy phép hoặc điều chỉnh giấy phép xây dựng có trách
nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo nội dung thông báo. Trường hợp việc bổ
sung hồ sơ không đáp ứng được các nội dung theo thông báo thì trong thời hạn
01 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo đến chủ
đầu tư về lý do không cấp giấy phép. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép
thực hiện lại quy trình đề nghị cấp giấy phép xây dựng hoặc điều chỉnh giấy
phép xây dựng;
c) Các cơ quan quản lý nhà nước được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời về
những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình trong thời gian 02 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Sau thời hạn trên, nếu các cơ quan này không có ý kiến thì được coi là đã đồng
ý và phải chịu trách nhiệm về những nội dung thuộc chức năng quản lý của
mình; cơ quan cấp giấy phép xây dựng căn cứ các quy định hiện hành để quyết
định việc cấp giấy phép xây dựng hoặc điều chỉnh giấy phép xây dựng.
3. Quy trình gia hạn hoặc cấp lại giấy phép xây dựng được quy định như sau:
a) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan
có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra
thực địa (nếu cần thiết). Đồng thời, đối chiếu các điều kiện theo quy định của
Nghị định này để gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về những
lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng nếu trong hồ sơ có thông tin không
đầy đủ hoặc không thống nhất;
b) Khi thẩm định hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải xác định tài liệu còn
thiếu, tài liệu không đúng theo quy định hoặc không đúng với thực tế để thông
báo một lần bằng thư điện tử hoặc tin nhắn cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp
giấy phép xây dựng hoặc điều chỉnh giấy phép xây dựng bổ sung, hoàn chỉnh
hồ sơ (nếu có).
Trong thời gian 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, tổ chức,
cá nhân đề nghị gia hạn hoặc cấp lại giấy phép xây dựng có trách nhiệm bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ theo nội dung thông báo. Trường hợp việc bổ sung hồ
sơ không đáp ứng được các nội dung theo thông báo thì trong thời hạn 01 ngày
làm việc, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo đến chủ đầu tư về
lý do không gia hạn hoặc cấp lại giấy phép xây dựng. Tổ chức, cá nhân đề nghị
gia hạn hoặc cấp lại giấy phép xây dựng thực hiện lại quy trình đề nghị gia hạn
hoặc cấp lại giấy phép xây dựng;
c) Các cơ quan quản lý nhà nước được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời về
những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình trong thời gian 02 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Sau thời hạn trên, nếu các cơ quan này không có ý kiến thì được coi là đã đồng
ý và phải chịu trách nhiệm về những nội dung thuộc chức năng quản lý của
mình; cơ quan cấp giấy phép xây dựng căn cứ các quy định hiện hành để quyết
định việc gia hạn hoặc cấp lại giấy phép xây dựng.
4. Việc nhận kết quả, nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng được quy định
như sau:
a) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới, điều chỉnh, gia
hạn hoặc cấp lại giấy phép xây dựng nhận kết quả trực tuyến hoặc qua dịch vụ
bưu chính;
b) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới, điều chỉnh, gia
hạn hoặc cấp lại giấy phép xây dựng có trách nhiệm nộp lệ phí theo quy định
khi thực hiện các thủ tục này.
5. Trình tự cấp giấy phép xây dựng:
a) Cơ quan cấp giấy phép xây dựng thực hiện kiểm tra, đánh giá hồ sơ và
cấp giấy phép xây dựng theo quy trình quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này;
b) Cơ quan cấp giấy phép xây dựng sử dụng chữ ký điện tử của cơ quan
mình hoặc mẫu dấu theo quy định tại Mẫu số 06 Phụ lục II ban hành kèm theo
Nghị định này để đóng dấu xác nhận bản vẽ thiết kế kèm theo giấy phép xây
dựng cấp cho chủ đầu tư.
6. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm kiểm tra các điều kiện
cấp giấy phép xây dựng quy định tại các Điều 50, 51 và 52 Nghị định này. Việc
kiểm tra các nội dung đã được cơ quan, tổ chức thẩm định, thẩm duyệt, thẩm
tra theo quy định của pháp luật được thực hiện như sau:
a) Đối chiếu sự phù hợp của bản vẽ thiết kế xây dựng tại hồ sơ đề nghị cấp
phép xây dựng với hồ sơ thiết kế tại Báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây
dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt được thẩm định (nếu có); kiểm
tra việc thực hiện, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu trong thông báo kết
quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi (nếu có), thiết kế xây dựng triển khai
sau khi dự án được phê duyệt được thẩm định (nếu có);
b) Kiểm tra sự phù hợp của bản vẽ thiết kế xây dựng tại hồ sơ đề nghị cấp
phép xây dựng với bản vẽ thiết kế xây dựng được thẩm duyệt hoặc thẩm định
thiết kế phòng cháy và chữa cháy của cơ quan có thẩm quyền đối với các công
trình xây dựng thuộc đối tượng có yêu cầu thẩm duyệt hoặc thẩm định thiết kế
phòng cháy và chữa cháy;
c) Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của Báo cáo kết quả thẩm tra đối với công
trình có yêu cầu phải thẩm tra thiết kế xây dựng theo quy định tại Nghị định này.