Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 295/2026/NĐ-CP

Điều 54. Trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã

Căn cứ: Điều 54, 295/2026/NĐ-CP — Nghị định 295/2026/NĐ-CP Về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

Tóm tắt

Điều 54 quy định các trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã (do hồ sơ giả mạo, vi phạm pháp luật, quyết định của Tòa án hoặc đề nghị của cơ quan có thẩm quyền) và trình tự, thời hạn thực hiện. Sau khi thu hồi, hợp tác xã phải giải thể (trừ trường hợp thu hồi theo đề nghị của cơ quan thuế) và chấm dứt hoạt động các đơn vị trực thuộc. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã có trách nhiệm thông báo, đăng tải thông tin và phối hợp với cơ quan thuế.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thu hồi do hồ sơ giả mạo: thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận giấy tờ theo khoản 2 Điều 23; nếu giả mạo trong hồ sơ đăng ký thay đổi thì thu hồi Giấy chứng nhận của lần thay đổi đó và cấp lại Giấy chứng nhận trên cơ sở hồ sơ hợp lệ liền kề trước.
  • ▸Thu hồi do vi phạm điểm b, c, d, đ, e khoản 1 Điều 103 Luật Hợp tác xã: thông báo, yêu cầu người đại diện giải trình; hết thời hạn giải trình mà không đến hoặc giải trình không được chấp thuận thì thu hồi trong 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn giải trình.
  • ▸Thu hồi theo quyết định của Tòa án: trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận quyết định.
  • ▸Thu hồi theo văn bản đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản đề nghị.
  • ▸Sau thu hồi: hợp tác xã phải giải thể theo Điều 52 và chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh theo Điều 55; trường hợp thu hồi theo đề nghị của cơ quan thuế thì không phải giải thể mà chuyển tình trạng sang “Bị thu hồi do cưỡng chế về quản lý thuế”.
  • ▸Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày ra thông báo vi phạm, quyết định thu hồi, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, gửi đến trụ sở chính và cơ quan thuế.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn 03 ngày làm việc áp dụng cho tất cả các trường hợp, nhưng mốc bắt đầu khác nhau (ngày nhận giấy tờ, ngày kết thúc giải trình, ngày nhận quyết định Tòa án, ngày nhận văn bản đề nghị).
  • Nhầm trường hợp thu hồi theo đề nghị của cơ quan thuế vẫn phải giải thể; thực tế Điều 54 khoản 5 quy định không phải thực hiện thủ tục giải thể.
  • Nhầm thẩm quyền thu hồi thuộc cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh; Điều 54 xác định cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã.

Giải thích

Điều 54 Nghị định 295/2026/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã. Có bốn nhóm trường hợp: (1) hồ sơ đăng ký thành lập hoặc đăng ký thay đổi có nội dung kê khai giả mạo; (2) hợp tác xã có hành vi vi phạm thuộc điểm b, c, d, đ, e khoản 1 Điều 103 Luật Hợp tác xã; (3) có quyết định của Tòa án về thu hồi; (4) có văn bản đề nghị thu hồi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Thời hạn ra quyết định thu hồi là 03 ngày làm việc, nhưng mốc bắt đầu tính khác nhau. Sau khi thu hồi, hợp tác xã phải giải thể và chấm dứt hoạt động các đơn vị trực thuộc, trừ trường hợp thu hồi theo đề nghị của cơ quan thuế thì không phải giải thể mà chuyển tình trạng pháp lý sang “Bị thu hồi do cưỡng chế về quản lý thuế”. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã phải đăng tải thông tin và gửi thông báo cho các bên liên quan trong 03 ngày làm việc.
Nguyên văn Điều 54. Trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã
1. Trường hợp nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là giả mạo: a) Trường hợp nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là giả mạo, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông báo về hành vi vi phạm và ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định này; b) Trường hợp nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký thay đổi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã là giả mạo, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông báo về hành vi vi phạm của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã của lần đăng ký thay đổi được cấp trên cơ sở nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký thay đổi là giả mạo trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định này. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã đăng tải thông báo vi phạm của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thông báo cho cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền về hành vi vi phạm của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã để phối hợp quản lý và xử lý theo quy định của pháp luật, đồng thời cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã trên cơ sở hồ sơ hợp lệ liền kề trước hồ sơ đăng ký thay đổi có nội dung kê khai là giả mạo. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể nộp lại hồ sơ để được xem xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có thể gộp các nội dung thay đổi hợp pháp của các lần đăng ký liền kề sau hồ sơ đăng ký thay đổi có nội dung kê khai là giả mạo trong một bộ hồ sơ để được cấp một lần đăng ký thay đổi mới. 2. Trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có hành vi vi phạm thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 1 Điều 103 Luật Hợp tác xã, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thông báo bằng văn bản về hành vi vi phạm và yêu cầu người đại diện theo pháp luật đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã để giải trình. Kết thúc thời hạn giải trình ghi trong thông báo mà người được yêu cầu không đến hoặc nội dung giải trình không được chấp thuận thì cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn giải trình. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trong việc xem xét nội dung giải trình về hành vi vi phạm của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. 3. Trường hợp cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nhận được quyết định của Tòa án về thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã. 4. Trường hợp cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nhận được văn bản đề nghị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của luật có liên quan, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị thu hồi, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông báo bằng văn bản về hành vi vi phạm và ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã. 5. Sau khi cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải thực hiện thủ tục giải thể theo quy định tại Điều 52 Nghị định này và chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại Điều 55 Nghị định này. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã theo đề nghị của cơ quan quản lý thuế không phải thực hiện thủ tục giải thể theo quy định tại Điều 52 Nghị định này. Trường hợp này, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã chuyển tình trạng pháp lý của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh sang tình trạng “Bị thu hồi do cưỡng chế về quản lý thuế” trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã. 6. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông báo vi phạm, quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã đăng tải thông báo vi phạm, quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và gửi thông báo vi phạm, quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã đến trụ sở chính của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, đồng thời gửi sang cơ quan thuế để cập nhật và phối hợp quản lý.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.