Bài học
112/2025/QH15
Điều 56. Chi phí điều chỉnh quy hoạch không gian biển quốc gia (phần 3)
Căn cứ: Điều 56, 112/2025/QH15 — Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15
Tóm tắt
Điều 56 khoản 20 và 21 quy định về chi phí lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh quy hoạch và chi phí thuê tư vấn nước ngoài để điều chỉnh quy hoạch không gian biển quốc gia. Nội dung tập trung vào nguyên tắc xác định chi phí và xử lý các chi phí chưa có định mức.
Ý chính cần nhớ
- ▸Chi phí lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh quy hoạch thực hiện theo pháp luật trước ngày Luật có hiệu lực.
- ▸Thuê tư vấn nước ngoài theo quyết định của người có thẩm quyền thì chi phí xác định dựa trên nội dung công việc, số lượng, trình độ, thời gian, mức lương chuyên gia và chi phí cần thiết khác.
- ▸Chi phí chưa có định mức hoặc định mức không phù hợp được áp dụng dữ liệu chi phí tương tự của dự án tương tự trên thế giới hoặc lập dự toán phù hợp thông lệ quốc tế.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa chi phí điều chỉnh quy hoạch thông thường và chi phí thuê tư vấn nước ngoài.
- Bỏ sót căn cứ xác định chi phí thuê tư vấn nước ngoài như số lượng chuyên gia, trình độ, thời gian làm việc, mức lương.
- Cho rằng mọi chi phí đều phải có định mức sẵn; thực tế có thể dùng dữ liệu tương tự hoặc lập dự toán.
Giải thích
Điều 56 (phần 3) của Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15 quy định chi tiết về chi phí điều chỉnh quy hoạch không gian biển quốc gia. Khoản 20 xác định chi phí lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh quy hoạch được thực hiện theo quy định của pháp luật trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành. Khoản 21 nêu rõ trường hợp thuê tổ chức tư vấn nước ngoài để điều chỉnh quy hoạch theo quyết định của người có thẩm quyền, chi phí được xác định dựa trên nội dung công việc tư vấn, số lượng chuyên gia, trình độ chuyên gia, thời gian làm việc, mức tiền lương của chuyên gia của quốc gia và khu vực dự kiến thuê và các chi phí cần thiết khác. Đối với chi phí chưa có định mức hoặc quy định không phù hợp, có thể áp dụng dữ liệu chi phí tương tự của các dự án tương tự đã, đang triển khai trên thế giới hoặc lập dự toán để xác định, đảm bảo phù hợp thông lệ quốc tế. Thí sinh cần nắm vững các căn cứ này để vận dụng trong tình huống cụ thể.
Nguyên văn Điều 56. Quy định về điều chỉnh quy hoạch không gian biển quốc gia,
quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng,
quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030
1. Nguyên tắc điều chỉnh quy hoạch thực hiện như sau:
a) Quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch đang thực hiện lập theo quy định tại
khoản 2 Điều 58 của Luật này thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Điều này;
b) Các quy hoạch được phép điều chỉnh đồng thời. Điều chỉnh quy hoạch
được thẩm định xong trước thì được phê duyệt trước;
c) Việc điều chỉnh quy hoạch không phải lập nhiệm vụ lập điều chỉnh quy
hoạch và đánh giá môi trường chiến lược.
2. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch không gian biển
quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch vùng được thực hiện như sau:
a) Cơ quan tổ chức lập điều chỉnh quy hoạch quyết định nội dung quy hoạch
cần điều chỉnh; chỉ đạo cơ quan được giao lập điều chỉnh quy hoạch xây dựng dự
toán chi phí điều chỉnh quy hoạch trên cơ sở nội dung quy hoạch cần điều chỉnh;
tổ chức thẩm định và phê duyệt dự toán điều chỉnh quy hoạch theo quy định của
pháp luật;
b) Cơ quan được giao lập điều chỉnh quy hoạch xây dựng nội dung điều
chỉnh quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy
hoạch vùng báo cáo cơ quan tổ chức lập điều chỉnh quy hoạch gửi xin ý kiến.
Đối với điều chỉnh quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng
đất quốc gia phải lấy ý kiến Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các
Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan. Đối với điều chỉnh quy hoạch vùng
phải lấy ý kiến Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các Bộ và Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh trong vùng;
c) Các cơ quan được xin ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong
thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ xin ý kiến;
d) Cơ quan tổ chức lập điều chỉnh quy hoạch tiếp thu, giải trình ý kiến góp
ý và hoàn thiện nội dung điều chỉnh quy hoạch trình Hội đồng thẩm định điều
chỉnh quy hoạch;
đ) Cơ quan tổ chức lập điều chỉnh quy hoạch hoàn thiện nội dung điều chỉnh
quy hoạch theo ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định điều chỉnh quy hoạch,
trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xem xét, phê duyệt;
e) Cơ quan tổ chức lập điều chỉnh quy hoạch tổ chức công bố điều chỉnh
quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch trước ngày Luật này có hiệu
lực thi hành.
3. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch ngành quốc gia
được thực hiện như sau:
a) Cơ quan tổ chức lập điều chỉnh quy hoạch quyết định nội dung quy hoạch
cần điều chỉnh; chỉ đạo cơ quan được giao lập điều chỉnh quy hoạch xây dựng dự
toán chi phí điều chỉnh quy hoạch trên cơ sở nội dung quy hoạch cần điều chỉnh;
tổ chức thẩm định và phê duyệt dự toán điều chỉnh quy hoạch theo quy định của
pháp luật;
b) Cơ quan được giao lập điều chỉnh quy hoạch xây dựng nội dung điều
chỉnh quy hoạch, báo cáo cơ quan tổ chức lập điều chỉnh quy hoạch gửi xin ý
kiến Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các Bộ và Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh;
c) Các cơ quan được xin ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong
thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ xin ý kiến;
d) Cơ quan được giao lập điều chỉnh quy hoạch tiếp thu, giải trình ý kiến
góp ý và hoàn thiện nội dung điều chỉnh quy hoạch;
đ) Cơ quan được giao lập điều chỉnh quy hoạch rà soát nội dung điều chỉnh
quy hoạch, báo cáo cơ quan tổ chức lập điều chỉnh quy hoạch trình Hội đồng thẩm
định điều chỉnh quy hoạch;
e) Cơ quan được giao lập điều chỉnh quy hoạch hoàn thiện nội dung điều
chỉnh quy hoạch theo ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định điều chỉnh quy
hoạch, báo cáo cơ quan tổ chức lập điều chỉnh quy hoạch trình người có thẩm
quyền phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xem xét, phê duyệt;
g) Cơ quan tổ chức lập điều chỉnh quy hoạch tổ chức công bố điều chỉnh
quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch trước ngày Luật này có
hiệu lực.
4. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tỉnh được thực
hiện như sau:
a) Cơ quan tổ chức lập điều chỉnh quy hoạch quyết định nội dung quy hoạch
cần điều chỉnh; chỉ đạo cơ quan được giao lập điều chỉnh quy hoạch xây dựng dự
toán chi phí điều chỉnh quy hoạch trên cơ sở nội dung quy hoạch cần điều chỉnh;
tổ chức thẩm định và phê duyệt dự toán điều chỉnh quy hoạch theo quy định của
pháp luật;
b) Cơ quan được giao lập điều chỉnh quy hoạch xây dựng nội dung điều
chỉnh quy hoạch, báo cáo cơ quan tổ chức lập điều chỉnh quy hoạch gửi xin ý kiến
các Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liền kề, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Ủy ban
nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức liên quan;
c) Các cơ quan, tổ chức được xin ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản
trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ xin ý kiến;
d) Cơ quan được giao lập điều chỉnh quy hoạch tiếp thu, giải trình ý kiến
góp ý và hoàn thiện điều chỉnh quy hoạch, trình Hội đồng thẩm định điều chỉnh
quy hoạch;
đ) Cơ quan được giao lập điều chỉnh quy hoạch hoàn thiện nội dung quy
hoạch theo ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định điều chỉnh quy hoạch, trình
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
e) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét,
thông qua điều chỉnh quy hoạch tỉnh trước khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
phê duyệt; tổ chức công bố quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch
trước ngày Luật này có hiệu lực.
5. Thẩm quyền tổ chức lập điều chỉnh quy hoạch được quy định như sau:
a) Các Bộ tổ chức lập điều chỉnh quy hoạch không gian biển quốc gia, quy
hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng thuộc
phạm vi quản lý;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập điều chỉnh quy hoạch tỉnh.
6. Nội dung điều chỉnh quy hoạch được quy định như sau:
a) Nội dung điều chỉnh quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử
dụng đất quốc gia, quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng thực hiện theo quy
định của pháp luật về quy hoạch trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ quy
định tại điểm n khoản 2 Điều 22, điểm i khoản 2 Điều 23, điểm g khoản 3, điểm
d khoản 5 và điểm d khoản 6 Điều 25 và điểm g khoản 2 Điều 26 của Luật Quy
hoạch số 21/2017/QH15 đã được sửa đổi bổ sung một số điều theo Luật số
03/2022/QH15, Luật số 05/2022/QH15, Luật số 08/2022/QH15, Luật số
09/2022/QH15, Luật số 15/2023/QH15, Luật số 16/2023/QH15, Luật số
20/2023/QH15, Luật số 26/2023/QH15, Luật số 27/2023/QH15, Luật số
28/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 33/2024/QH15, Luật số
35/2024/QH15, Luật số 38/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15 và Luật số
57/2024/QH15 (sau đây gọi là Luật Quy hoạch số 21/2017/QH15) và quy định
của pháp luật khác có liên quan;
b) Nội dung điều chỉnh quy hoạch tỉnh thực hiện theo quy định của pháp
luật về quy hoạch trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ quy định tại điểm
o khoản 2 Điều 27 của Luật Quy hoạch số 21/2017/QH15 và quy định khác của
pháp luật có liên quan.
Việc xác định chỉ tiêu sử dụng đất trong phương án phân bổ và khoanh vùng
đất đai trong điều chỉnh quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030 thực hiện theo quy
định của pháp luật về đất đai.
7. Việc lấy ý kiến về điều chỉnh quy hoạch được thực hiện như sau:
a) Hồ sơ điều chỉnh quy hoạch gửi lấy ý kiến bao gồm báo cáo điều chỉnh
quy hoạch, hệ thống sơ đồ, bản đồ, cơ sở dữ liệu về điều chỉnh quy hoạch;
b) Việc lấy ý kiến được thực hiện bằng hình thức gửi hồ sơ, tài liệu bằng
văn bản, đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan tổ chức lập quy hoạch
hoặc cơ quan lập quy hoạch và hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về
quy hoạch, trừ các nội dung bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo
vệ bí mật nhà nước;
c) Cơ quan tổ chức lập quy hoạch có trách nhiệm công khai ý kiến góp ý và
việc tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý trên trang thông tin điện tử của cơ quan tổ
chức lập quy hoạch và hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch,
trừ các nội dung bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật
nhà nước.
8. Hồ sơ trình thẩm định điều chỉnh quy hoạch gồm các tài liệu chủ yếu sau đây:
a) Tờ trình;
b) Báo cáo điều chỉnh quy hoạch;
c) Dự thảo văn bản phê duyệt quy hoạch;
d) Báo cáo tổng hợp ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức về điều chỉnh
quy hoạch; bản sao ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức; báo cáo giải trình, tiếp
thu ý kiến góp ý về điều chỉnh quy hoạch;
đ) Hệ thống sơ đồ, bản đồ, cơ sở dữ liệu về điều chỉnh quy hoạch.
9. Thẩm quyền thành lập Hội đồng thẩm định điều chỉnh quy hoạch thực
hiện như sau:
a) Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định điều chỉnh quy hoạch
không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia và quy hoạch vùng;
b) Bộ trưởng thành lập Hội đồng thẩm định điều chỉnh quy hoạch ngành
quốc gia;
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định điều
chỉnh quy hoạch tỉnh.
10. Thành phần Hội đồng thẩm định điều chỉnh quy hoạch được quy
định như sau:
a) Thành phần Hội đồng thẩm định điều chỉnh quy hoạch không gian biển
quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia và quy hoạch vùng bao gồm Chủ tịch
Hội đồng và các thành viên của Hội đồng. Chủ tịch Hội đồng thẩm định là Thủ
tướng Chính phủ hoặc Phó Thủ tướng Chính phủ; thành viên của Hội đồng thẩm
định bao gồm đại diện Bộ, cơ quan ngang Bộ, đại diện lãnh đạo một số tỉnh, thành
phố và các chuyên gia là ủy viên phản biện;
b) Thành phần Hội đồng thẩm định điều chỉnh quy hoạch ngành quốc gia
bao gồm Chủ tịch Hội đồng và các thành viên của Hội đồng. Chủ tịch Hội đồng
là lãnh đạo cơ quan tổ chức lập quy hoạch ngành quốc gia; thành viên của Hội
đồng thẩm định bao gồm đại diện Bộ, cơ quan ngang Bộ, đại diện lãnh đạo một
số tỉnh, thành phố và các chuyên gia là ủy viên phản biện;
c) Thành phần Hội đồng thẩm định điều chỉnh quy hoạch tỉnh bao gồm Chủ
tịch Hội đồng và các thành viên của Hội đồng. Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, thành viên của Hội đồng thẩm định bao gồm đại diện Bộ,
cơ quan ngang Bộ, đại diện lãnh đạo cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh và các chuyên gia là ủy viên phản biện;
d) Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định điều chỉnh quy hoạch do Chủ
tịch Hội đồng thẩm định quyết định.
11. Cơ chế hoạt động, ra quyết định của Hội đồng thẩm định điều chỉnh quy
hoạch thực hiện như sau:
a) Hội đồng thẩm định làm việc theo chế độ tập thể và chịu trách nhiệm
thẩm định điều chỉnh quy hoạch theo nhiệm vụ được giao;
b) Phiên họp thẩm định được tiến hành khi có ít nhất ba phần tư (3/4) số
thành viên Hội đồng thẩm định tham dự, trong đó có Chủ tịch Hội đồng thẩm
định, hai phần ba (2/3) số ủy viên phản biện và đại diện cơ quan thường trực Hội
đồng thẩm định dự họp; đại diện cơ quan được giao lập điều chỉnh quy hoạch và
đại diện tổ chức tư vấn lập điều chỉnh quy hoạch;
c) Hội đồng thẩm định biểu quyết, đánh giá theo đa số để thông qua hồ sơ
trình thẩm định điều chỉnh quy hoạch. Hồ sơ trình thẩm định điều chỉnh quy hoạch
được thông qua và đủ điều kiện trình phê duyệt khi có ít nhất ba phần tư (3/4) số
thành viên Hội đồng thẩm định biểu quyết, đánh giá đồng ý thông qua không cần
chỉnh sửa, bổ sung hoặc thông qua với điều kiện chỉnh sửa, bổ sung. Hồ sơ trình
thẩm định điều chỉnh quy hoạch được thông qua không cần chỉnh sửa, bổ sung khi
được 100% thành viên Hội đồng thẩm định biểu quyết thông qua không cần chỉnh
sửa, bổ sung.
12. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng thẩm định điều chỉnh
quy hoạch được quy định như sau:
a) Quyết định tổ chức thẩm định điều chỉnh quy hoạch theo hình thức tổ
chức phiên họp của Hội đồng thẩm định hoặc lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản;
b) Thực hiện trách nhiệm, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật về
quy hoạch trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
13. Trách nhiệm, quyền hạn của thành viên Hội đồng thẩm định điều chỉnh
quy hoạch được quy định như sau:
a) Có ý kiến thẩm định bằng văn bản và thể hiện rõ hồ sơ điều chỉnh quy
hoạch đủ hay chưa đủ điều kiện trình phê duyệt;
b) Thành viên Hội đồng thẩm định là đại diện Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan có liên quan chịu trách
nhiệm về ý kiến thẩm định thuộc phạm vi quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực
của cơ quan mình;
c) Trường hợp không thể tham gia phiên họp của Hội đồng thẩm định,
thành viên Hội đồng thẩm định phải gửi ý kiến thẩm định bằng văn bản đến cơ
quan thường trực Hội đồng thẩm định đúng thời hạn. Hết thời hạn gửi ý kiến
bằng văn bản mà không có ý kiến thì được hiểu là nhất trí với hồ sơ điều chỉnh
quy hoạch.
14. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định
điều chỉnh quy hoạch được quy định như sau:
a) Xây dựng, trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định thông qua kế hoạch thẩm
định điều chỉnh quy hoạch hoặc kế hoạch thẩm định lại điều chỉnh quy hoạch
trong trường hợp điều chỉnh quy hoạch chưa đủ điều kiện trình phê duyệt theo kết
luận của Hội đồng thẩm định;
b) Tổng hợp các ý kiến nhận xét, đánh giá của thành viên Hội đồng thẩm
định; xây dựng dự thảo báo cáo thẩm định điều chỉnh quy hoạch, gửi xin ý kiến
thành viên Hội đồng thẩm định; xin ý kiến thành viên Hội đồng thẩm định thông
qua dự thảo báo cáo thẩm định quy hoạch; lập biên bản họp của Hội thẩm định;
hoàn thiện báo cáo thẩm định quy hoạch trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định xem
xét, ban hành;
c) Chuẩn bị các điều kiện cần thiết để Hội đồng thẩm định triển khai các
hoạt động thẩm định theo quy định.
15. Ủy viên phản biện trong Hội đồng thẩm định điều chỉnh quy hoạch được
quy định như sau:
a) Hội đồng thẩm định phải có ít nhất 03 thành viên là ủy viên phản biện
quy hoạch; có ít nhất 01 thành viên là ủy viên phản biện sơ đồ, bản đồ và cơ sở
dữ liệu về quy hoạch;
b) Ủy viên phản biện quy hoạch phải đáp ứng điều kiện về năng lực, kinh
nghiệm theo quy định của pháp luật về quy hoạch trước ngày Luật này có hiệu
lực thi hành;
c) Ủy viên phản biện sơ đồ, bản đồ và cơ sở dữ liệu về quy hoạch có trình
độ từ đại học trở lên, có thời gian ít nhất là 05 năm liên tục tham gia hoạt động đo
đạc và bản đồ hoặc tham gia lập sơ đồ, bản đồ, cơ sở dữ liệu về quy hoạch;
d) Ủy viên phản biện trong Hội đồng thẩm định có trách nhiệm, quyền hạn
quy định tại điểm a và điểm c khoản 13 Điều này.
16. Nội dung thẩm định điều chỉnh quy hoạch tập trung vào các vấn
đề sau đây:
a) Việc tuân thủ trình tự lập điều chỉnh quy hoạch theo quy định tại các
khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này;
b) Việc tích hợp các nội dung quy hoạch do Bộ và địa phương liên quan
được phân công thực hiện (nếu có); sự thống nhất, đồng bộ với quy hoạch có
liên quan;
c) Sự phù hợp của nội dung điều chỉnh quy hoạch với quy định tại khoản 6
Điều này.
17. Báo cáo thẩm định thể hiện ý kiến của Hội đồng thẩm định điều chỉnh
quy hoạch về những nội dung sau đây:
a) Nội dung thẩm định điều chỉnh quy hoạch quy định tại khoản 16 Điều này;
b) Kết luận về việc điều chỉnh quy hoạch đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện
trình phê duyệt.
18. Hồ sơ trình phê duyệt điều chỉnh quy hoạch bao gồm các tài liệu chủ
yếu sau đây:
a) Tờ trình;
b) Báo cáo điều chỉnh quy hoạch;
c) Dự thảo văn bản phê duyệt điều chỉnh quy hoạch;
d) Báo cáo tổng hợp ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức về điều chỉnh
quy hoạch; bản sao ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức liên quan; báo cáo giải trình,
tiếp thu ý kiến góp ý về điều chỉnh quy hoạch;
đ) Báo cáo thẩm định điều chỉnh quy hoạch;
e) Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định;
g) Hệ thống sơ đồ, bản đồ, cơ sở dữ liệu về điều chỉnh quy hoạch.
19. Thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh quy hoạch quy định như sau:
a) Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch không gian biển
quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia và quy hoạch vùng;
b) Bộ trưởng được giao tổ chức lập quy hoạch ngành quốc gia phê duyệt
điều chỉnh quy hoạch ngành quốc gia;
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tỉnh.
20. Chi phí lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh quy hoạch thực
hiện theo quy định của pháp luật trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
21. Trường hợp thuê tổ chức tư vấn nước ngoài để điều chỉnh quy hoạch
theo quyết định của người có thẩm quyền thì chi phí điều chỉnh quy hoạch được
xác định trên cơ sở nội dung công việc tư vấn, số lượng chuyên gia, trình độ
chuyên gia tư vấn, thời gian làm việc của chuyên gia, mức tiền lương của chuyên
gia của quốc gia và khu vực dự kiến thuê và các chi phí cần thiết khác để hoàn
thành công việc tư vấn. Một số chi phí chưa có định mức hoặc đã có quy định
nhưng không phù hợp được áp dụng, sử dụng dữ liệu chi phí tương tự của các dự
án tương tự đã, đang triển khai trên thế giới; hoặc lập dự toán để xác định các chi
phí này đảm bảo phù hợp với thông lệ quốc tế.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.