Nguyên văn Điều 55. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều, khoản của các luật có
liên quan đến quy hoạch
1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đường sắt số 95/2025/QH15 như sau:
a) Thay thế cụm từ “quy hoạch mạng lưới giao thông” bằng cụm từ “quy
hoạch mạng lưới đường sắt” tại khoản 1 Điều 9;
b) Thay thế cụm từ “theo kế hoạch thực hiện quy hoạch đã được phê duyệt”
bằng cụm từ “phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt” tại khoản 4 Điều 14;
c) Thay thế cụm từ “quy hoạch ngành quốc gia” bằng cụm từ “quy hoạch
ngành” tại điểm a khoản 1 Điều 19;
d) Thay thế cụm từ “quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành” bằng
cụm từ “quy hoạch chi tiết ngành” tại điểm a khoản 2 Điều 19;
đ) Thay thế cụm từ “quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đường
sắt” bằng cụm từ “quy hoạch tuyến đường sắt, ga đường sắt” tại khoản 1 Điều 37.
2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa số
23/2004/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 48/2014/QH13,
Luật số 97/2015/QH13, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 44/2019/QH14 và Luật
số 84/2025/QH15 như sau:
a) Thay thế cụm từ “quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa” bằng
cụm từ “quy hoạch tổng thể kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, quy hoạch chi tiết
kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa” tại khoản 1 Điều 3, khoản 3 Điều 4, khoản 3
Điều 13 và khoản 2 Điều 100;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 10 như sau:
“1. Quy hoạch tổng thể kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa là quy hoạch
ngành.”;
c) Thay thế cụm từ “quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa” bằng
cụm từ “quy hoạch tổng thể kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa” và thay thế cụm
từ “quy hoạch tài nguyên nước, quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi”
bằng cụm từ “quy hoạch tài nguyên nước, thủy lợi và phòng, chống thiên tai” tại
khoản 2 Điều 10;
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 10 như sau:
“3. Bộ Xây dựng tổ chức lập quy hoạch tổng thể kết cấu hạ tầng đường thủy
nội địa theo quy định của pháp luật về quy hoạch.”;
đ) Thay thế cụm từ “phương án phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội
địa” bằng cụm từ “phương hướng phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa”
tại khoản 4 Điều 10 và khoản 2 Điều 100;
e) Bổ sung Điều 10a vào sau Điều 10 như sau:
“Điều 10a. Quy hoạch chi tiết kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
1. Quy hoạch chi tiết kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa là quy hoạch chi
tiết ngành, cụ thể hoá quy hoạch tổng thể kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
2. Bộ Xây dựng tổ chức lập và phê duyệt quy hoạch chi tiết kết cấu hạ tầng
đường thủy nội địa.
3. Chính phủ quy định chi tiết nội dung quy hoạch, việc lập, thẩm định, phê
duyệt, công bố, cung cấp thông tin, đánh giá, tổ chức thực hiện và điều chỉnh quy
hoạch chi tiết kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.”;
g) Thay thế cụm từ “quy hoạch đê điều, công trình thủy lợi” bằng cụm từ
“quy hoạch tài nguyên nước, thủy lợi và phòng, chống thiên tai” tại khoản 5
Điều 99;
h) Thay thế cụm từ “quy hoạch phát triển lưu vực sông” bằng cụm từ “quy
hoạch tổng hợp tài nguyên nước và hạ tầng thủy lợi lưu vực sông liên tỉnh” tại
khoản 6 Điều 99.
3. Thay thế cụm từ “quy hoạch ngành quốc gia” bằng cụm từ “quy hoạch
ngành” tại khoản 2 Điều 6 của Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số
50/2010/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 28/2018/QH14
và Luật số 77/2025/QH15.
4. Thay thế cụm từ “quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và sư
phạm” bằng cụm từ “quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và giáo dục
nghề nghiệp công lập” tại khoản 3 Điều 8 của Luật Giáo dục quốc phòng và an
ninh số 30/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
35/2018/QH14 và Luật số 98/2025/QH15.
5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 47/2024/QH15 như sau:
a) Thay thế cụm từ “quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động” bằng
cụm từ “phương hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trong quy
hoạch tỉnh” tại điểm b khoản 4 Điều 13, khoản 1 Điều 64, khoản 1 Điều 65 và
điểm a khoản 2 Điều 67;
b) Thay thế cụm từ “quy hoạch kho số viễn thông” bằng cụm từ “quy hoạch
kho số viễn thông và tài nguyên Internet” tại khoản 2 Điều 25;
c) Thay thế cụm từ “quy hoạch kho số viễn thông, quy hoạch tài nguyên
Internet” bằng cụm từ “quy hoạch kho số viễn thông và tài nguyên Internet” tại
khoản 3 Điều 34, Điều 49, điểm a khoản 1 Điều 50 và điểm b khoản 2 Điều 53;
d) Sửa đổi, bổ sung Điều 63 như sau:
“Điều 63. Phương hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ
động trong quy hoạch tỉnh
1. Phương hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trong quy
hoạch tỉnh phải phù hợp với quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông.
2. Quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đối với khu
đô thị, khu dân cư, khu chức năng, cụm công nghiệp phải bảo đảm tính thống
nhất, đồng bộ với phương hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động
trong quy hoạch tỉnh để thuận tiện cho việc thiết lập cơ sở hạ tầng viễn thông,
cung cấp, sử dụng dịch vụ viễn thông.”;
đ) Bãi bỏ Điều 8.
6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bưu chính số 49/2010/QH12 như sau:
a) Thay thế cụm từ “quy hoạch phát triển mạng bưu chính công cộng” bằng
cụm từ “quy hoạch tỉnh” tại khoản 2 Điều 34;
b) Bãi bỏ khoản 11 Điều 44.
7. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất bản số 19/2012/QH13 đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14 như sau:
a) Bãi bỏ cụm từ “tổ chức lập nội dung phương án phát triển cơ sở xuất bản
trong quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở báo chí, phát thanh, truyền hình, thông
tin điện tử, cơ sở xuất bản, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh theo quy định của
pháp luật về quy hoạch;” tại điểm a khoản 1 Điều 6;
b) Bãi bỏ cụm từ “phương án phát triển cơ sở xuất bản trong quy hoạch
phát triển mạng lưới cơ sở báo chí, phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử, cơ
sở xuất bản, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh;” tại khoản 1 Điều 7;
c) Bãi bỏ điểm d khoản 1 Điều 32.
8. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử số
94/2025/QH15 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung tên Điều 10 như sau:
“Điều 10. Chiến lược phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử vì
mục đích hòa bình”;
b) Thay thế cụm từ “Quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên
tử” bằng cụm từ “Quy hoạch mạng lưới quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi
trường quốc gia” tại khoản 4 Điều 23;
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 23 như sau:
“5. Chính phủ quy định chi tiết các khoản 1, 2 và 3 Điều này; việc lập, thẩm
định, phê duyệt, công bố, thực hiện, điều chỉnh và nội dung quy hoạch mạng lưới
quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường quốc gia.”;
d) Bãi bỏ khoản 2 Điều 10; cụm từ “quy hoạch phát triển, ứng dụng năng
lượng nguyên tử” tại khoản 4 và 5 Điều 36;
đ) Thay thế cụm từ “quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành” bằng
“quy hoạch chi tiết ngành” tại điểm a khoản 3 Điều 43.
9. Thay thế cụm từ “quy hoạch hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh” bằng
cụm từ “quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế công lập” tại điểm c khoản 1 Điều 5 của
Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15.
10. Bãi bỏ cụm từ “phê duyệt quy hoạch hệ thống kiểm nghiệm của Nhà
nước,” tại khoản 5 Điều 104 của Luật Dược số 105/2016/QH13 đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Luật số 28/2018/QH14 và Luật số 44/2024/QH15.
11. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Người khuyết tật số
51/2010/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 32/2013/QH13
như sau:
a) Thay thế cụm từ “Quy hoạch và quản lý” bằng cụm từ “Quản lý” tại điểm
m khoản 1 Điều 50;
b) Bãi bỏ điểm c khoản 3 Điều 50.
12. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15
đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 84/2025/QH15 như sau:
a) Thay thế cụm từ quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành” bằng
cụm từ “quy hoạch chi tiết ngành” tại khoản 1 Điều 34 và khoản 1 Điều 37;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 34 như sau:
“4. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức thẩm định, phê duyệt quy
hoạch, điều chỉnh quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di sản thế giới, di tích
quốc gia đặc biệt theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ trưởng,
người đứng đầu ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương được giao trực tiếp quản
lý di tích.”.
13. Bãi bỏ điểm i khoản 1 Điều 29 của Luật Người cao tuổi số
39/2009/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 41/2024/QH15.
14. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam số
95/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14,
Luật số 16/2023/QH15 và Luật số 81/2025/QH15 như sau:
a) Thay thế cụm từ “quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển, quy
hoạch chi tiết nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng
nước, quy hoạch chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển” bằng cụm từ
“quy hoạch tổng thể kết cấu hạ tầng hàng hải, quy hoạch chi tiết kết cấu hạ tầng
hàng hải” tại khoản 2 Điều 7, khoản 12 Điều 12, khoản 1 Điều 83, khoản 3 Điều
88, khoản 1 Điều 92, điểm đ khoản 1 Điều 126;
b) Sửa đổi, bổ sung tên Điều 81 như sau:
“Điều 81. Quy hoạch tổng thể kết cấu hạ tầng hàng hải”;
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 81 như sau:
“1. Quy hoạch tổng thể kết cấu hạ tầng hàng hải là quy hoạch ngành.
2. Việc lập quy hoạch tổng thể kết cấu hạ tầng hàng hải phải tuân thủ quy
định của pháp luật về quy hoạch và căn cứ vào nhiệm vụ quốc phòng, an ninh,
nhu cầu, nguồn lực và xu thế phát triển hàng hải thế giới.”;
d) Thay thế cụm từ “quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển” bằng
cụm từ “quy hoạch tổng thể kết cấu hạ tầng hàng hải” tại tên điều, khoản 1 và
khoản 2 Điều 82;
đ) Sửa đổi, bổ sung tên Điều 82a như sau:
“Điều 82a. Quy hoạch chi tiết kết cấu hạ tầng hàng hải”;
e) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 82a như sau:
“1. Quy hoạch chi tiết kết cấu hạ tầng hàng hải là quy hoạch chi tiết ngành,
cụ thể hóa quy hoạch tổng thể kết cấu hạ tầng hàng hải”;
g) Thay thế cụm từ “Quy hoạch chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng
biển” bằng cụm từ “Quy hoạch chi tiết kết cấu hạ tầng hàng hải” tại đoạn mở đầu
của khoản 3 Điều 82a;
h) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 82a như sau:
“4. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phê duyệt quy hoạch chi tiết kết cấu
hạ tầng hàng hải.”;
i) Thay thế cụm từ “quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng,
bến phao, khu nước, vùng nước, quy hoạch chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước
cảng biển” bằng cụm từ “quy hoạch chi tiết kết cấu hạ tầng hàng hải” tại khoản 5
và khoản 6 Điều 82a;
k) Bãi bỏ khoản 2 Điều 82a;
l) Thay thế cụm từ “quy hoạch chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng
biển” bằng cụm từ “quy hoạch chi tiết kết cấu hạ tầng hàng hải” tại khoản 2 Điều 88;
m) Thay thế cụm từ “quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành” bằng
cụm từ “quy hoạch chi tiết ngành” tại khoản 1 Điều 102;
n) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 102 như sau:
“3. Bộ Giao thông vận tải tổ chức lập, phê duyệt quy hoạch phát triển hệ
thống cảng cạn.”.