Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 105/2016/QH13

Điều 56. Thẩm quyền, hồ sơ, thủ tục, thời hạn cấp, gia hạn, thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc

Căn cứ: Điều 56, 105/2016/QH13 — Luật 105/2016/QH13 Luật Dược

Tóm tắt

Điều 56 quy định thẩm quyền cấp, gia hạn, thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc thuộc Bộ trưởng Bộ Y tế trên cơ sở thẩm định hồ sơ và tư vấn của Hội đồng tư vấn. Điều luật liệt kê thành phần hồ sơ cho từng loại đề nghị, thời hạn giải quyết và thời hạn hiệu lực của giấy đăng ký lưu hành.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Bộ trưởng Bộ Y tế là cơ quan có thẩm quyền cấp, gia hạn, thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
  • ▸Hồ sơ đề nghị cấp bao gồm: hồ sơ hành chính, hồ sơ kỹ thuật (có thể kèm hồ sơ lâm sàng, báo cáo tương đương sinh học…), mẫu nhãn thực tế (đối với thuốc nhập khẩu).
  • ▸Hồ sơ đề nghị gia hạn gồm: đơn, bản sao giấy phép/giấy chứng nhận, bản gốc hoặc bản sao Giấy chứng nhận sản phẩm dược phẩm (thuốc nhập khẩu), báo cáo lưu hành, báo cáo an toàn hiệu quả (nếu có yêu cầu), bản sao giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam.
  • ▸Hồ sơ đề nghị thay đổi, bổ sung gồm: đơn, hồ sơ kỹ thuật phần thay đổi, bản sao giấy đăng ký lưu hành còn hiệu lực.
  • ▸Thời hạn cấp giấy đăng ký lưu hành: không quá 12 tháng; gia hạn/thay đổi/bổ sung: không quá 03 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
  • ▸Thời hạn hiệu lực giấy đăng ký lưu hành: 05 năm kể từ ngày cấp hoặc gia hạn; riêng thuốc có yêu cầu tiếp tục theo dõi an toàn, hiệu quả là 03 năm kể từ ngày cấp.
  • ▸Trường hợp từ chối hoặc chưa đủ điều kiện phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn cấp mới (12 tháng) với thời hạn gia hạn/thay đổi/bổ sung (3 tháng).
  • Nhầm thời hạn hiệu lực 05 năm (thông thường) với 03 năm (thuốc có yêu cầu tiếp tục theo dõi an toàn, hiệu quả).
  • Bỏ sót yêu cầu mẫu nhãn thực tế đối với thuốc nhập khẩu trong hồ sơ cấp giấy đăng ký lưu hành.

Giải thích

Điều 56 Luật Dược 2016 tập trung vào thủ tục đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc. Thẩm quyền thuộc Bộ trưởng Bộ Y tế, dựa trên thẩm định hồ sơ và tư vấn của Hội đồng tư vấn cấp giấy đăng ký lưu hành. Hồ sơ được chia thành ba nhóm: cấp mới, gia hạn và thay đổi/bổ sung. Hồ sơ cấp mới gồm phần hành chính, phần kỹ thuật (có thể yêu cầu hồ sơ lâm sàng, báo cáo tương đương sinh học…), và mẫu nhãn thực tế với thuốc nhập khẩu. Hồ sơ gia hạn cần báo cáo lưu hành, báo cáo an toàn hiệu quả nếu có yêu cầu theo dõi. Hồ sơ thay đổi, bổ sung chỉ cần phần kỹ thuật liên quan và bản sao giấy đăng ký còn hiệu lực. Thời hạn giải quyết: tối đa 12 tháng cho cấp mới, 3 tháng cho gia hạn/thay đổi/bổ sung. Giấy đăng ký có hiệu lực 5 năm; trường hợp thuốc phải tiếp tục theo dõi an toàn, hiệu quả thì hiệu lực 3 năm. Nếu từ chối, cơ quan phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.
Nguyên văn Điều 56. Thẩm quyền, hồ sơ, thủ tục, thời hạn cấp, gia hạn, thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc
1. Bộ trưởng Bộ Y tế cấp, gia hạn, thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc trên cơ sở thẩm định hồ sơ, tư vấn của Hội đồng tư vấn cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc nộp tại Bộ Y tế. 2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc bao gồm: a) Hồ sơ hành chính bao gồm đơn đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc; bản sao có chứng thực Giấy phép thành lập văn phòng đại diện còn thời hạn hiệu lực đối với cơ sở kinh doanh thuốc, nguyên liệu làm thuốc của nước ngoài hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược còn thời hạn hiệu lực đối với cơ sở kinh doanh thuốc, nguyên liệu làm thuốc của Việt Nam; bản gốc hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận sản phẩm dược phẩm đối với thuốc nhập khẩu còn thời hạn hiệu lực; mẫu nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc; thông tin về thuốc và các tài liệu khác về kinh doanh và lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc; b) Hồ sơ kỹ thuật chứng minh thuốc, nguyên liệu làm thuốc đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 4 Điều 54 của Luật này; đối với thuốc mới, sinh phẩm tham chiếu, vắc xin, thuốc dược liệu có chỉ định đối với các bệnh thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành phải có thêm hồ sơ lâm sàng chứng minh đạt an toàn, hiệu quả; đối với sinh phẩm tương tự phải có thêm hồ sơ chứng minh tương tự về chất lượng, an toàn, hiệu quả so với một sinh phẩm tham chiếu; đối với thuốc có yêu cầu thử tương đương sinh học phải có thêm báo cáo số liệu nghiên cứu tương đương sinh học của thuốc; c) Mẫu nhãn thực tế của thuốc, nguyên liệu làm thuốc lưu hành tại nước sở tại hoặc nước tham chiếu đối với thuốc nhập khẩu. 3. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc bao gồm: a) Đơn đề nghị gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc; b) Bản sao có chứng thực Giấy phép thành lập văn phòng đại diện còn thời hạn hiệu lực đối với cơ sở kinh doanh thuốc, nguyên liệu làm thuốc của nước ngoài hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược còn thời hạn hiệu lực đối với cơ sở kinh doanh thuốc, nguyên liệu làm thuốc của Việt Nam; c) Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận sản phẩm dược phẩm còn thời hạn hiệu lực đối với thuốc nhập khẩu; d) Báo cáo lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc; đ) Báo cáo an toàn, hiệu quả đối với thuốc có yêu cầu tiếp tục theo dõi an toàn, hiệu quả; e) Bản sao giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam. 4. Hồ sơ đề nghị thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc bao gồm: a) Đơn đề nghị thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc; b) Hồ sơ kỹ thuật đối với nội dung thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc; c) Bản sao giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam còn hiệu lực. 5. Thời hạn cấp, gia hạn hoặc thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc: a) Không quá 12 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đối với việc cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc hoặc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đối với thuốc mới, sinh phẩm tham chiếu, sinh phẩm tương tự, vắc xin, thuốc dược liệu có chỉ định đối với các bệnh thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành trong đó có hồ sơ lâm sàng đã chứng minh đạt an toàn, hiệu quả; b) Không quá 03 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đối với việc gia hạn, thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc; c) Trường hợp không cấp, gia hạn, thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc hoặc chưa đáp ứng đủ điều kiện cấp, gia hạn, thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. 6. Thời hạn hiệu lực của giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc là 05 năm kể từ ngày cấp hoặc gia hạn. Thời hạn hiệu lực của giấy đăng ký lưu hành thuốc là 03 năm kể từ ngày cấp đối với thuốc có yêu cầu tiếp tục theo dõi an toàn, hiệu quả. 7. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết hồ sơ, thủ tục cấp, gia hạn, thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.