Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 101/2024/NĐ-CP

Điều 57. Bảo đảm an toàn và chế độ bảo mật thông tin, dữ liệu đất đai

Căn cứ: Điều 57, 101/2024/NĐ-CP — Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai

Tóm tắt

Điều 57 quy định Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai phải đáp ứng yêu cầu bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ được phê duyệt. Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ quản, chịu trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, đào tạo về an toàn thông tin; đơn vị vận hành có trách nhiệm xác định cấp độ, đăng ký vào Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia. Chế độ bảo mật thông tin, dữ liệu đất đai thực hiện theo pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai phải bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
  • ▸Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ quản Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai.
  • ▸Bộ Tài nguyên và Môi trường định kỳ hằng năm chỉ đạo kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin và diễn tập ứng cứu sự cố.
  • ▸Đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường tham mưu, tổ chức thực thi, kiểm tra, giám sát bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ.
  • ▸Đơn vị vận hành có trách nhiệm xác định cấp độ, đăng ký vào Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, đánh giá hiệu quả biện pháp bảo đảm an toàn thông tin.
  • ▸Chế độ bảo mật thông tin, dữ liệu đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn trách nhiệm giữa Bộ Tài nguyên và Môi trường với đơn vị vận hành hệ thống.
  • Cho rằng đơn vị chuyên trách công nghệ thông tin trực tiếp xác định cấp độ thay vì đơn vị vận hành.

Giải thích

Điều 57 Nghị định 101/2024/NĐ-CP yêu cầu Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai phải đáp ứng yêu cầu bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ quản, chịu trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc, tổ chức thực hiện bảo đảm an ninh thông tin và an toàn thông tin theo cấp độ; định kỳ hằng năm chỉ đạo kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin và diễn tập ứng cứu sự cố; chỉ đạo đào tạo, bồi dưỡng, tuyên truyền về an toàn thông tin. Đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin thuộc Bộ tham mưu, tổ chức thực thi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát. Đơn vị vận hành Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai có trách nhiệm xác định cấp độ, thực hiện bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ; lập hồ sơ và đăng ký vào Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia; định kỳ đánh giá hiệu quả và đề xuất điều chỉnh; phối hợp ứng cứu sự cố. Chế độ bảo mật thông tin, dữ liệu đất đai theo pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; danh mục bí mật nhà nước về đất đai theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Nguyên văn Điều 57. Bảo đảm an toàn và chế độ bảo mật thông tin, dữ liệu đất đai
1. Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai phải đáp ứng theo yêu cầu bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các pháp luật khác có liên quan. 2. Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ quản Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai, chịu trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc, tổ chức thực hiện bảo đảm an ninh thông tin và an toàn thông tin theo cấp độ; định kỳ hằng năm chỉ đạo thực hiện kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin và diễn tập ứng cứu sự cố cho hệ thống; 92 CÔNG BÁO/Số 913 + 914/Ngày 11-8-2024 chỉ đạo tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tuyên truyền, phổ biến và nâng cao nhận thức về an toàn thông tin cho người sử dụng hệ thống. 3. Đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường làm nhiệm vụ tham mưu, tổ chức thực thi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát công tác bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ cho hệ thống. 4. Đơn vị vận hành Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai có trách nhiệm xác định cấp độ và thực hiện bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ; lập hồ sơ và thực hiện đăng ký Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai vào Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia; định kỳ đánh giá hiệu quả của các biện pháp đảm bảo an toàn thông tin và đề xuất điều chỉnh kịp thời; phối hợp với các đơn vị và cơ quan chức năng thực hiện đánh giá, giám sát và ứng cứu sự cố theo quy định. 5. Chế độ bảo mật thông tin, dữ liệu đất đai phải thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. Danh mục bí mật nhà nước về đất đai được quy định tại Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về ban hành danh mục bí mật nhà nước lĩnh vực tài nguyên và môi trường.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.