Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 101/2024/NĐ-CP

Điều 58. Công bố thông tin, dữ liệu đất đai

Căn cứ: Điều 58, 101/2024/NĐ-CP — Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai

Tóm tắt

Điều 58 quy định Cổng thông tin quốc gia về đất đai là bộ phận của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai, do Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai công bố một số thông tin, dữ liệu. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố thông tin, dữ liệu trên trang thông tin điện tử của mình hoặc của Sở Tài nguyên và Môi trường. Việc công bố phải tuân thủ quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Cổng thông tin quốc gia về đất đai là một bộ phận của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai.
  • ▸Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai, Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố: danh mục thông tin, dữ liệu thuộc cơ sở dữ liệu quốc gia; thông tin quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, bảng giá đất, thủ tục hành chính, văn bản pháp luật; dữ liệu mở.
  • ▸Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố trên trang thông tin điện tử của UBND cấp tỉnh hoặc trang thông tin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường: danh mục thông tin, dữ liệu thuộc phạm vi cơ sở dữ liệu đất đai ở tỉnh; thông tin quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, bảng giá đất, thủ tục hành chính, văn bản pháp luật; dữ liệu mở thuộc phạm vi cơ sở dữ liệu đất đai của tỉnh.
  • ▸Việc công bố danh mục thông tin, dữ liệu đất đai phải tuân thủ quy định về bảo vệ bí mật nhà nước trong lĩnh vực đất đai và pháp luật khác có liên quan.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm Cổng thông tin quốc gia về đất đai là toàn bộ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai.
  • Cho rằng UBND cấp tỉnh công bố thông tin trên Cổng thông tin quốc gia về đất đai.

Giải thích

Điều 58 Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định Cổng thông tin quốc gia về đất đai là một bộ phận của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai, được sử dụng để công bố, chia sẻ, cung cấp dịch vụ khai thác thông tin, dữ liệu đất đai từ cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai, Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố trên Cổng thông tin quốc gia về đất đai các thông tin, dữ liệu: danh mục thông tin, dữ liệu thuộc cơ sở dữ liệu quốc gia; thông tin quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, bảng giá đất, thủ tục hành chính, văn bản pháp luật; dữ liệu mở. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm công bố trên trang thông tin điện tử của UBND cấp tỉnh hoặc trang thông tin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường các thông tin, dữ liệu tương tự trong phạm vi địa phương. Việc công bố phải tuân thủ quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.
Nguyên văn Điều 58. Công bố thông tin, dữ liệu đất đai
1. Cổng thông tin quốc gia về đất đai là một bộ phận của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai, được sử dụng để công bố, chia sẻ, cung cấp các dịch vụ để khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu đất đai từ cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai, Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố trên Cổng thông tin quốc gia về đất đai các thông tin, dữ liệu: a) Danh mục các thông tin, dữ liệu thuộc cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; b) Thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; bảng giá đất đã được công bố; thông tin về các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai; các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai; c) Dữ liệu mở của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm công bố trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc trang thông tin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường các thông tin, dữ liệu: a) Danh mục các thông tin, dữ liệu thuộc phạm vi cơ sở dữ liệu đất đai ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; b) Thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; bảng giá đất đã được công bố; thông tin về các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai; các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai; c) Dữ liệu mở thuộc phạm vi cơ sở dữ liệu đất đai của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 3. Việc công bố danh mục thông tin, dữ liệu đất đai phải tuân thủ theo các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước trong lĩnh vực đất đai và theo quy định của pháp luật khác có liên quan.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.