Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 165/2024/NĐ-CP

Điều 57. Thông tin trong cơ sở dữ liệu đường bộ

Căn cứ: Điều 57, 165/2024/NĐ-CP — Nghị định 165/2024/NĐ-CP quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ

Tóm tắt

Điều 57 liệt kê các nhóm thông tin trong cơ sở dữ liệu đường bộ: quy hoạch mạng lưới và kết cấu hạ tầng; tình hình đầu tư xây dựng; kết cấu hạ tầng đã khai thác; thanh toán điện tử; và hoạt động vận tải ô tô. Mỗi nhóm có các trường thông tin cụ thể hoặc dẫn chiếu phụ lục, văn bản liên quan.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Cơ sở dữ liệu quy hoạch mạng lưới đường bộ: danh mục tuyến, tên/số hiệu, điểm đầu, điểm cuối, chiều dài dự kiến, quy mô; đường cao tốc phải có tiến trình đầu tư.
  • ▸Cơ sở dữ liệu quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ: hướng tuyến cơ bản, điểm khống chế chính, chiều dài, quy mô qua từng tỉnh; nhu cầu sử dụng đất, vốn đầu tư, lộ trình thực hiện quy hoạch.
  • ▸Cơ sở dữ liệu tình hình đầu tư, xây dựng kết cấu hạ tầng đường bộ theo Phụ lục IX.
  • ▸Cơ sở dữ liệu kết cấu hạ tầng đường bộ đã khai thác, sử dụng theo Phụ lục X.
  • ▸Cơ sở dữ liệu thanh toán điện tử giao thông đường bộ theo Phụ lục của Nghị định 119/2024/NĐ-CP.
  • ▸Cơ sở dữ liệu hoạt động vận tải ô tô gồm thông tin về phương tiện, đơn vị kinh doanh vận tải, quản lý phù hiệu, vận tải qua biên giới.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm Phụ lục IX (tình hình đầu tư, xây dựng) với Phụ lục X (đã khai thác, sử dụng).
  • Cho rằng cơ sở dữ liệu thanh toán điện tử được quy định trong Nghị định 165/2024/NĐ-CP, mà thực tế dẫn chiếu Nghị định 119/2024/NĐ-CP.
  • Bỏ sót thông tin tiến trình đầu tư đối với đường cao tốc trong quy hoạch mạng lưới.

Giải thích

Điều 57 quy định thông tin trong cơ sở dữ liệu đường bộ gồm 5 nhóm. Thứ nhất, dữ liệu quy hoạch mạng lưới đường bộ (danh mục tuyến, tên, số hiệu, điểm đầu, điểm cuối, chiều dài dự kiến, quy mô; đường cao tốc thêm tiến trình đầu tư) và quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ (hướng tuyến cơ bản, điểm khống chế chính, chiều dài, quy mô qua từng tỉnh; nhu cầu đất, vốn, lộ trình quy hoạch). Thứ hai, dữ liệu tình hình đầu tư, xây dựng kết cấu hạ tầng đường bộ theo Phụ lục IX. Thứ ba, dữ liệu kết cấu hạ tầng đã đưa vào khai thác, sử dụng theo Phụ lục X. Thứ tư, dữ liệu thanh toán điện tử giao thông đường bộ theo Nghị định 119/2024/NĐ-CP. Thứ năm, dữ liệu hoạt động vận tải ô tô gồm thông tin phương tiện; đơn vị kinh doanh vận tải; quản lý phù hiệu; và vận tải qua biên giới.
Nguyên văn Điều 57. Thông tin trong cơ sở dữ liệu đường bộ
1. Cơ sở dữ liệu về quy hoạch mạng lưới đường bộ, quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ a) Cơ sở dữ liệu về quy hoạch mạng lưới đường bộ bao gồm các thông tin: danh mục các tuyến đường; tên, số hiệu tuyến đường; điểm đầu, điểm cuối; chiều dài dự kiến; quy mô. Đối với đường cao tốc ngoài các thông tin trên phải có thông tin tiến trình đầu tư; b) Cơ sở dữ liệu về quy hoạch kết cấu hạ tầng đường bộ bao gồm các thông tin: hướng tuyến cơ bản, các điểm khống chế chính, chiều dài, quy mô tuyến đường bộ qua từng tỉnh; xác định nhu cầu sử dụng đất, nhu cầu vốn đầu tư, lộ trình thực hiện quy hoạch. 2. Cơ sở dữ liệu về tình hình đầu tư, xây dựng kết cấu hạ tầng đường bộ gồm các thông tin theo quy định tại Phụ lục IX kèm theo Nghị định này. 3. Cơ sở dữ liệu về kết cấu hạ tầng đường bộ đã đưa vào khai thác, sử dụng gồm các thông tin theo quy định tại Phụ lục X kèm theo Nghị định này. 4. Cơ sở dữ liệu thanh toán điện tử giao thông đường bộ bao gồm các thông tin theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 119/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định về thanh toán điện tử giao thông đường bộ. 5. Cơ sở dữ liệu về hoạt động vận tải bằng xe ô tô a) Thông tin về phương tiện: biển số xe; loại xe; sức chứa; chủ sở hữu hoặc người có quyền sử dụng; b) Thông tin về đơn vị kinh doanh vận tải: mã số thuế; Sở Giao thông vận tải quản lý; loại hình kinh doanh vận tải; người đại diện trước pháp luật; các phương tiện kinh doanh vận tải quản lý; c) Thông tin quản lý phù hiệu: loại biển hiệu; biển kiểm soát; đơn vị cấp; thời gian cấp; hiệu lực các thông tin liên quan đến thu hồi; tước phù hiệu; d) Thông tin quản lý vận tải qua biên giới: biển kiểm soát; đơn vị vận tải; loại hình vận tải; loại giấy phép; số giấy phép; thời gian cấp giấy phép; hiệu lực giấy phép; thông tin tuyến đường, cửa khẩu được phép lưu thông.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.