Điều 59. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký tổ hợp tác
Căn cứ: Điều 59, 295/2026/NĐ-CP — Nghị định 295/2026/NĐ-CP Về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Tóm tắt
Điều 59 quy định thời hạn nộp hồ sơ đăng ký thành lập tổ hợp tác (05 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng hợp tác), thành phần hồ sơ gồm 04 loại giấy tờ, và trình tự xử lý của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã trong 02 ngày làm việc. Điều này cũng quy định trường hợp tổ hợp tác đã thông báo theo Nghị định 77/2019/NĐ-CP nay thay đổi nội dung hoạt động dẫn đến phải đăng ký kinh doanh thì thực hiện đăng ký theo quy định tại Nghị định này.
Ý chính cần nhớ
- ▸Thời hạn nộp hồ sơ: 05 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng hợp tác
- ▸Nơi nộp: cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã
- ▸Hồ sơ gồm: giấy đề nghị đăng ký thành lập; bản sao/bản chính hợp đồng hợp tác; danh sách thành viên; bản sao/bản chính văn bản ủy quyền cho người đại diện
- ▸Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã kiểm tra điều kiện cấp Giấy chứng nhận theo khoản 1 Điều 60 Nghị định 295/2026/NĐ-CP
- ▸Thời hạn cấp Giấy chứng nhận: 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ
- ▸Nếu hồ sơ không đủ điều kiện: thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung
- ▸Tổ hợp tác đã thông báo theo Nghị định 77/2019/NĐ-CP khi thay đổi nội dung hoạt động phải đăng ký: hồ sơ theo khoản 1 Điều 59 và bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế
Lưu ý dễ nhầm
- Dễ nhầm thời hạn nộp hồ sơ (05 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng hợp tác) với thời hạn cấp Giấy chứng nhận (02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ)
- Hợp đồng hợp tác và văn bản ủy quyền có thể nộp bản sao hoặc bản chính, không bắt buộc phải là bản chính
Giải thích
Nguyên văn Điều 59. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký tổ hợp tác
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.