Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 295/2026/NĐ-CP

Điều 60. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác

Căn cứ: Điều 60, 295/2026/NĐ-CP — Nghị định 295/2026/NĐ-CP Về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

Tóm tắt

Điều 60 quy định ba điều kiện để tổ hợp tác được cấp Giấy chứng nhận đăng ký, các nội dung chủ yếu của Giấy chứng nhận, thời điểm tổ hợp tác có quyền hoạt động kinh doanh và thời hạn cấp lại Giấy chứng nhận khi bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu hủy. Thời hạn cấp lại là 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Ba điều kiện cấp Giấy chứng nhận: ngành nghề không bị cấm đầu tư kinh doanh; tên đúng quy định; hồ sơ đăng ký hợp lệ
  • ▸Nội dung chủ yếu của Giấy chứng nhận: tên tổ hợp tác; địa chỉ trụ sở; mã số tổ hợp tác; tổng giá trị phần vốn góp
  • ▸Tổ hợp tác có quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận, trừ ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
  • ▸Nếu đăng ký ngày bắt đầu hoạt động sau ngày cấp Giấy chứng nhận thì được hoạt động từ ngày đã đăng ký, trừ ngành nghề có điều kiện
  • ▸Cấp lại Giấy chứng nhận khi bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu hủy: thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản đề nghị

Lưu ý dễ nhầm

  • Dễ nhầm thời hạn cấp lại (01 ngày làm việc) với thời hạn cấp mới lần đầu (02 ngày làm việc tại Điều 59)
  • Quyền hoạt động kinh doanh không áp dụng cho ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện

Giải thích

Điều 60 Nghị định 295/2026/NĐ-CP quy định về cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác. Tổ hợp tác được cấp Giấy chứng nhận khi có đủ ba điều kiện: ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh; tên của tổ hợp tác được đặt theo đúng quy định; có hồ sơ đăng ký hợp lệ. Giấy chứng nhận bao gồm các nội dung chủ yếu: tên tổ hợp tác; địa chỉ trụ sở; mã số tổ hợp tác; tổng giá trị phần vốn góp. Tổ hợp tác có quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận, trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Nếu tổ hợp tác đăng ký ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh sau ngày được cấp Giấy chứng nhận thì được quyền hoạt động kể từ ngày đã đăng ký, trừ ngành nghề có điều kiện. Khi Giấy chứng nhận bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, tổ hợp tác gửi văn bản đề nghị cấp lại đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã; cơ quan này xem xét cấp lại trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.
Nguyên văn Điều 60. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác
1. Tổ hợp tác được cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh; b) Tên của tổ hợp tác được đặt theo đúng quy định; c) Có hồ sơ đăng ký tổ hợp tác hợp lệ. 2. Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên tổ hợp tác; b) Địa chỉ trụ sở tổ hợp tác; c) Mã số tổ hợp tác; d) Tổng giá trị phần vốn góp. 3. Tổ hợp tác có quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Trường hợp tổ hợp tác đăng ký ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh sau ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác thì tổ hợp tác được quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày đã đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. 4. Trường hợp tổ hợp tác có nhu cầu được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác do bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, tổ hợp tác gửi văn bản đề nghị cấp lại đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã xem xét cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.