Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 295/2026/NĐ-CP

Điều 61. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký tổ hợp tác

Căn cứ: Điều 61, 295/2026/NĐ-CP — Nghị định 295/2026/NĐ-CP Về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

Tóm tắt

Điều 61 quy định các nội dung thay đổi phải đăng ký trong 10 ngày, hồ sơ theo từng loại thay đổi, thẩm quyền giải quyết của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã và thời hạn 02 ngày làm việc để cấp giấy xác nhận/giấy chứng nhận hoặc thông báo sửa đổi, bổ sung.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Người đại diện tổ hợp tác phải đăng ký thay đổi trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.
  • ▸Các nội dung thay đổi gồm: tên, địa chỉ trụ sở, ngành nghề kinh doanh, tổng giá trị phần vốn góp, thành viên, thông tin đăng ký thuế.
  • ▸Hồ sơ thay đổi điểm a, c, d gồm giấy đề nghị và văn bản ủy quyền.
  • ▸Thay đổi địa chỉ trụ sở sang tỉnh khác: nộp tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi dự định chuyển đến; nếu đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp thì phải làm thủ tục thuế trước.
  • ▸Thay đổi thành viên: hồ sơ gồm giấy đề nghị, danh sách thành viên và văn bản ủy quyền.
  • ▸Thay đổi thông tin thuế không kèm thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh (trừ phương pháp tính thuế): chỉ cần giấy đề nghị và văn bản ủy quyền.
  • ▸Trong 02 ngày làm việc, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác (nếu thay đổi điểm a, b, d) hoặc giấy xác nhận (nếu thay đổi điểm c, đ, e) khi có nhu cầu; nếu không hợp lệ thì thông báo nội dung cần sửa đổi, bổ sung.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn 10 ngày là ngày làm việc, nhưng văn bản chỉ ghi "10 ngày".
  • Lẫn giữa các trường hợp cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác (điểm a, b, d) và giấy xác nhận (điểm c, đ, e).
  • Tưởng rằng thay đổi thông tin thuế luôn phải có danh sách thành viên, trong khi trường hợp thông thường chỉ cần giấy đề nghị và văn bản ủy quyền.

Giải thích

Điều 61 hướng dẫn thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký tổ hợp tác. Khi có thay đổi về tên, địa chỉ trụ sở, ngành nghề kinh doanh, tổng giá trị phần vốn góp, thành viên hoặc thông tin đăng ký thuế, người đại diện tổ hợp tác phải đăng ký trong 10 ngày kể từ ngày thay đổi. Hồ sơ tùy từng trường hợp: thay đổi điểm a, c, d cần giấy đề nghị và văn bản ủy quyền; thay đổi địa chỉ trụ sở sang tỉnh khác thì nộp tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi dự định chuyển đến, đồng thời làm thủ tục thuế nếu đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp; thay đổi thành viên cần thêm danh sách thành viên. Trong 02 ngày làm việc, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác (nếu thay đổi điểm a, b, d) hoặc giấy xác nhận (nếu thay đổi điểm c, đ, e) khi có nhu cầu; nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì thông báo bằng văn bản để sửa đổi, bổ sung.
Nguyên văn Điều 61. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký tổ hợp tác
1. Người đại diện tổ hợp tác của tổ hợp tác đã đăng ký theo quy định tại Nghị định này có trách nhiệm đăng ký thay đổi với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi một hoặc một số nội dung sau đây: a) Tên tổ hợp tác; b) Địa chỉ trụ sở tổ hợp tác; c) Ngành, nghề kinh doanh; d) Tổng giá trị phần vốn góp; đ) Thành viên tổ hợp tác; e) Thông tin đăng ký thuế. 2. Khi thay đổi nội dung đăng ký tổ hợp tác quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều này, tổ hợp tác gửi hồ sơ đăng ký thay đổi đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã. Hồ sơ đăng ký bao gồm các giấy tờ sau đây: a) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký tổ hợp tác; b) Bản sao hoặc bản chính văn bản ủy quyền của thành viên tổ hợp tác cho một cá nhân hoặc một pháp nhân làm người đại diện tổ hợp tác thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác. 3. Khi tổ hợp tác thay đổi địa chỉ trụ sở sang tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác, tổ hợp tác gửi hồ sơ đăng ký thay đổi quy định tại khoản 2 Điều này đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ hợp tác dự định chuyển đến. Trường hợp việc chuyển địa chỉ trụ sở dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp, tổ hợp tác phải thực hiện các thủ tục với cơ quan thuế liên quan đến việc chuyển địa điểm theo quy định của pháp luật về thuế trước khi đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã. 4. Trường hợp thay đổi thành viên tổ hợp tác, tổ hợp tác nộp hồ sơ đăng ký thay đổi đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây: a) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký tổ hợp tác; b) Danh sách thành viên tổ hợp tác; c) Bản sao hoặc bản chính văn bản ủy quyền của thành viên tổ hợp tác cho một cá nhân hoặc một pháp nhân làm người đại diện tổ hợp tác thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác. 5. Trường hợp tổ hợp tác thay đổi thông tin đăng ký thuế mà không thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, trừ thay đổi phương pháp tính thuế, tổ hợp tác gửi hồ sơ đăng ký thay đổi đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã. Hồ sơ bao gồm giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký tổ hợp tác kèm theo bản sao hoặc bản chính văn bản ủy quyền của thành viên tổ hợp tác cho một cá nhân hoặc một pháp nhân làm người đại diện tổ hợp tác để thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác. 6. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác trong trường hợp tổ hợp tác thay đổi nội dung đăng ký quy định tại các điểm a, b và d khoản 1 Điều này hoặc giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký tổ hợp tác trong trường hợp tổ hợp tác thay đổi nội dung đăng ký quy định tại các điểm c, đ và e khoản 1 Điều này nếu tổ hợp tác có nhu cầu; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên tổ hợp tác yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định hoặc thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký không thống nhất, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.