Điều 62. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thành lập hợp tác xã trên cơ sở chuyển đổi từ tổ hợp tác
Căn cứ: Điều 62, 295/2026/NĐ-CP — Nghị định 295/2026/NĐ-CP Về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
Tóm tắt
Điều 62 quy định thẩm quyền đăng ký thành lập hợp tác xã chuyển đổi từ tổ hợp tác, thành phần hồ sơ theo Luật Hợp tác xã (có bổ sung nếu có nhà đầu tư nước ngoài thuộc diện phải đăng ký góp vốn), thời điểm chấm dứt tồn tại của tổ hợp tác và việc giữ nguyên mã số.
Ý chính cần nhớ
- ▸Đăng ký thành lập hợp tác xã chuyển đổi từ tổ hợp tác được thực hiện tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã bất kỳ tại tỉnh, thành phố nơi hợp tác xã dự định đặt trụ sở chính.
- ▸Hồ sơ cơ bản gồm giấy tờ tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 2 Điều 42 Luật Hợp tác xã.
- ▸Nếu có nhà đầu tư nước ngoài thuộc diện phải đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp thì hồ sơ gồm các điểm a, b, c, d, đ, e khoản 2 Điều 42 Luật Hợp tác xã và bản sao văn bản chấp thuận của cơ quan đăng ký đầu tư.
- ▸Tổ hợp tác chấm dứt tồn tại kể từ thời điểm hợp tác xã chuyển đổi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.
- ▸Hợp tác xã chuyển đổi được giữ nguyên mã số của tổ hợp tác.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm thời điểm chấm dứt tổ hợp tác là khi nộp hồ sơ hoặc khi được chấp thuận, mà thực tế là khi hợp tác xã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.
- Tưởng rằng phải nộp tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi tổ hợp tác đặt trụ sở cũ, trong khi được nộp tại bất kỳ cấp xã nào thuộc tỉnh nơi dự định đặt trụ sở chính.
Giải thích
Nguyên văn Điều 62. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thành lập hợp tác xã trên cơ sở chuyển đổi từ tổ hợp tác
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.