Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 295/2026/NĐ-CP

Điều 63. Thông báo tạm ngừng, tiếp tục kinh doanh trở lại của tổ hợp tác

Căn cứ: Điều 63, 295/2026/NĐ-CP — Nghị định 295/2026/NĐ-CP Về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

Tóm tắt

Điều 63 quy định trình tự, thủ tục và thời hạn thông báo khi tổ hợp tác tạm ngừng kinh doanh từ 15 ngày trở lên hoặc tiếp tục kinh doanh trở lại; nghĩa vụ của tổ hợp tác trong thời gian tạm ngừng; trách nhiệm của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã và hậu quả khi không xác nhận tiếp tục kinh doanh.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Tạm ngừng từ 15 ngày trở lên hoặc tiếp tục kinh doanh trở lại phải thông báo chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng hoặc tiếp tục.
  • ▸Mỗi lần tạm ngừng không quá 12 tháng; tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp không quá 24 tháng.
  • ▸Hồ sơ gồm: thông báo (có số điện thoại, email người đại diện) và bản sao/bản chính văn bản ủy quyền.
  • ▸Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã kiểm tra và cấp giấy xác nhận hoặc thông báo sửa đổi, bổ sung trong 03 ngày làm việc.
  • ▸Trong thời gian tạm ngừng, tổ hợp tác phải nộp đủ thuế, BHXH còn nợ; thanh toán nợ, hoàn thành hợp đồng đã ký (trừ thỏa thuận khác).
  • ▸Khi có văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc không đáp ứng điều kiện ngành nghề hoặc yêu cầu tạm ngừng, đình chỉ, chấm dứt, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông báo hoặc cập nhật Cơ sở dữ liệu trong 01 ngày làm việc.
  • ▸Hết thời hạn tạm ngừng, người đại diện phải xác nhận tiếp tục kinh doanh trở lại trong 05 ngày làm việc; nếu không, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã yêu cầu báo cáo; quá 30 ngày không báo cáo sẽ thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác.

Lưu ý dễ nhầm

  • Thời hạn thông báo trước ngày tạm ngừng hoặc tiếp tục là 03 ngày làm việc, không phải 05 ngày.
  • Thời hạn tạm ngừng mỗi lần tối đa 12 tháng, tổng liên tiếp tối đa 24 tháng; không nhầm với 15 ngày.
  • Khi tạm ngừng, tổ hợp tác vẫn phải nộp đủ thuế, BHXH còn nợ và thanh toán các khoản nợ, hoàn thành hợp đồng đã ký (trừ thỏa thuận khác).

Giải thích

Điều 63 Nghị định 295/2026/NĐ-CP quy định thủ tục thông báo tạm ngừng kinh doanh từ 15 ngày trở lên hoặc tiếp tục kinh doanh trở lại của tổ hợp tác. Tổ hợp tác phải gửi hồ sơ đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng hoặc tiếp tục. Nếu muốn tiếp tục tạm ngừng sau khi hết thời hạn đã thông báo, phải thông báo trước ít nhất 03 ngày làm việc; mỗi lần tạm ngừng không quá 12 tháng và tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp không quá 24 tháng. Hồ sơ gồm thông báo có số điện thoại, email của người đại diện và văn bản ủy quyền (bản sao hoặc bản chính). Trong 03 ngày làm việc, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cấp giấy xác nhận hoặc thông báo sửa đổi, bổ sung. Trong thời gian tạm ngừng, tổ hợp tác phải nộp đủ thuế, BHXH còn nợ, thanh toán nợ và hoàn thành hợp đồng đã ký (trừ thỏa thuận khác). Khi có văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc không đáp ứng điều kiện ngành nghề hoặc yêu cầu tạm ngừng, đình chỉ, chấm dứt, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã xử lý trong 01 ngày làm việc. Hết thời hạn tạm ngừng, người đại diện phải xác nhận tiếp tục kinh doanh trở lại và cam kết đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đăng ký trong 05 ngày làm việc; nếu không xác nhận, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã yêu cầu báo cáo; quá 30 ngày không báo cáo sẽ thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác và tổ hợp tác phải chấm dứt hoạt động.
Nguyên văn Điều 63. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thông báo tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trở lại của tổ hợp tác; tạm ngừng kinh doanh, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
1. Trường hợp tổ hợp tác tạm ngừng kinh doanh từ 15 ngày trở lên hoặc tiếp tục kinh doanh trở lại, tổ hợp tác gửi hồ sơ thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trở lại. Trường hợp tổ hợp tác có nhu cầu tiếp tục tạm ngừng kinh doanh sau khi hết thời hạn đã thông báo thì phải thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng kinh doanh. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh của mỗi lần thông báo không được quá 12 tháng. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá 24 tháng. 2. Hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trở lại của tổ hợp tác bao gồm các giấy tờ sau đây: a) Thông báo tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trở lại, trong đó có thông tin về số điện thoại và địa chỉ thư điện tử của người đại diện của tổ hợp tác trong trường hợp người đại diện tổ hợp tác là cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của pháp nhân trong trường hợp người đại diện tổ hợp tác là pháp nhân; b) Bản sao hoặc bản chính văn bản ủy quyền của thành viên tổ hợp tác cho một cá nhân hoặc một pháp nhân làm người đại diện tổ hợp tác thực hiện thủ tục đăng ký tổ hợp tác. 3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp giấy xác nhận về việc tổ hợp tác tạm ngừng kinh doanh, giấy xác nhận về việc tổ hợp tác tiếp tục kinh doanh trở lại trong trường hợp hồ sơ hợp lệ; hoặc thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ. 4. Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, tổ hợp tác phải nộp đủ thuế, bảo hiểm xã hội còn nợ; tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. 5. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nhận được văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc tổ hợp tác kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng không đáp ứng điều kiện theo quy định, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông báo yêu cầu tổ hợp tác tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện đó. 6. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nhận được văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc tổ hợp tác bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu tạm ngừng kinh doanh, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh một hoặc một số ngành, nghề kinh doanh trong một số lĩnh vực theo quyết định của Tòa án, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã và công bố trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. 7. Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh theo thông báo của tổ hợp tác; tạm ngừng kinh doanh, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, khi có thay đổi theo quy định tại Điều 61 Nghị định này, tổ hợp tác phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký tổ hợp tác theo quy định. 8. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng kinh doanh đã thông báo, người đại diện của tổ hợp tác trong trường hợp người đại diện tổ hợp tác là cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của pháp nhân trong trường hợp người đại diện tổ hợp tác là pháp nhân phải xác nhận việc tiếp tục kinh doanh trở lại và cam kết đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đăng ký tổ hợp tác với cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy trình trên Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã. Trường hợp không xác nhận, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn yêu cầu xác nhận nêu trên, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã yêu cầu tổ hợp tác báo cáo theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Nghị định này. Trường hợp tổ hợp tác không gửi báo cáo đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hết hạn gửi báo cáo, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 3 Điều 65 Nghị định này. Tổ hợp tác phải thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động theo quy định tại Điều 64 Nghị định này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.