Bài học
24/2023/QH15
Điều 59. Quản lý giá dịch vụ viễn thông
Căn cứ: Điều 59, 24/2023/QH15 — Luật Viễn thông số 24/2023/QH15
Tóm tắt
Điều 59 quy định trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông và quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp viễn thông trong quản lý giá dịch vụ viễn thông.
Ý chính cần nhớ
- ▸Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện chế độ báo cáo, kế toán, kiểm toán; tổ chức thực hiện kê khai, niêm yết giá; phối hợp với Bộ Công Thương quản lý cạnh tranh và khuyến mại; kiểm soát, đình chỉ áp dụng giá khi gây mất ổn định thị trường.
- ▸Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý giá dịch vụ viễn thông; chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính ban hành quy định phương pháp định giá; quyết định giá dịch vụ viễn thông thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá.
- ▸Doanh nghiệp viễn thông có quyền quyết định giá dịch vụ viễn thông do mình cung cấp, trừ dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá.
- ▸Doanh nghiệp viễn thông có nghĩa vụ trình Bộ Thông tin và Truyền thông phương án giá dịch vụ do Nhà nước định giá; thực hiện phương pháp định giá và quy định quản lý giá; hạch toán chi phí, xác định giá thành; thực hiện chế độ báo cáo, kế toán, kiểm toán; kê khai, niêm yết giá; không được áp đặt, tăng hoặc hạ giá gây mất ổn định thị trường, làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng, doanh nghiệp khác và Nhà nước.
Lưu ý dễ nhầm
- Phân biệt trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông với trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.
- Nhầm lẫn giữa quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp viễn thông.
- Cho rằng doanh nghiệp viễn thông được tự do quyết định giá đối với tất cả dịch vụ, kể cả dịch vụ do Nhà nước định giá.
Giải thích
Điều 59 Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 quy định về quản lý giá dịch vụ viễn thông. Theo đó, Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện chế độ báo cáo, kế toán, kiểm toán; tổ chức kê khai, niêm yết giá; phối hợp với Bộ Công Thương quản lý cạnh tranh, khuyến mại; kiểm soát, đình chỉ áp dụng giá khi doanh nghiệp áp đặt, tăng hoặc hạ giá gây mất ổn định thị trường, thiệt hại cho người sử dụng, doanh nghiệp khác và Nhà nước. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý giá, chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính ban hành phương pháp định giá, quyết định giá dịch vụ thuộc Danh mục do Nhà nước định giá. Doanh nghiệp viễn thông có quyền quyết định giá dịch vụ do mình cung cấp trừ dịch vụ do Nhà nước định giá; đồng thời có nghĩa vụ trình phương án giá, thực hiện phương pháp định giá, hạch toán chi phí, báo cáo, kê khai niêm yết giá và không được gây mất ổn định thị trường.
Nguyên văn Điều 59. Quản lý giá dịch vụ viễn thông
1. Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm sau đây:
a) Chỉ đạo và hướng dẫn thực hiện chế độ báo cáo, kế toán, kiểm toán phục vụ
hoạt động quản lý giá dịch vụ viễn thông;
b) Tổ chức thực hiện kê khai, niêm yết giá dịch vụ viễn thông theo quy định
của pháp luật về giá;
c) Chủ động phối hợp với Bộ Công Thương thực hiện quản lý cạnh tranh trong
lĩnh vực viễn thông theo quy định của pháp luật về
cạnh tranh; phối hợp quản lý
hoạt động khuyến mại trong cung cấp dịch vụ viễn thông;
d) Kiểm soát, đình chỉ áp dụng giá dịch vụ viễn thông khi doanh nghiệp viễn
thông áp đặt, tăng giá hoặc hạ giá dịch vụ viễn thông gây mất ổn định thị trường
viễn thông, làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng dịch vụ
viễn thông, doanh nghiệ
p viễn thông khác và của Nhà nước.
2. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm sau đây:
a) Quy định về quản lý giá dịch vụ viễn thông;
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính ban hành quy định phương pháp định giá
dịch vụ viễn thông;
c) Quyết định giá dịch vụ viễn thông đối với các dịch vụ thuộc Danh mục hàng
hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá.
3. Doanh nghiệp viễn thông có quyền và nghĩa vụ sau đ
ây:
a) Quyết định giá dịch vụ viễn thông do doanh nghiệp cung cấp, trừ dịch vụ
viễn thông thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá;
b) Trình Bộ Thông tin và Truyền thông phương án giá dịch vụ viễn thông do
Nhà nước định giá;
c) Thực hiện phương pháp định giá dịch vụ viễn thông và các quy định quản lý
giá dịch vụ viễn thông theo quy định của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông;
d) Hạch toán chi phí, xác định giá thành dịch vụ
viễn thông theo đúng quy định;
đ) Thực hiện chế độ báo cáo, kế toán, kiểm toán phục vụ hoạt động quản lý giá
dịch vụ viễn thông;
e) Thực hiện kê khai, niêm yết giá dịch vụ viễn thông theo quy định của pháp
luật về giá;
50 CÔNG BÁO/Số 29 + 30/Ngày 05-01-2024
g) Không được áp đặt, tăng hoặc hạ giá dịch vụ viễn thông gây mất ổn định thị
trường, làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng dịch vụ viễn
thông, doanh nghiệp viễn thông khác và của Nhà nước.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.