Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 24/2023/QH15

Điều 60. Lập hóa đơn và thanh toán tiền sử dụng dịch vụ viễn thông

Căn cứ: Điều 60, 24/2023/QH15 — Luật Viễn thông số 24/2023/QH15

Tóm tắt

Điều 60 quy định trách nhiệm lập hóa đơn, khấu trừ tiền, nội dung hóa đơn và cung cấp thông tin chi tiết tiền sử dụng dịch vụ viễn thông.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Doanh nghiệp viễn thông phải lập hóa đơn chính xác, đầy đủ, kịp thời cho người sử dụng dịch vụ trả sau; người sử dụng có trách nhiệm thanh toán đầy đủ, kịp thời.
  • ▸Doanh nghiệp viễn thông phải khấu trừ chính xác số tiền phải thanh toán đối với dịch vụ trả trước.
  • ▸Hóa đơn phải thể hiện đầy đủ, chính xác, rõ ràng: đơn giá dịch vụ và số tiền phải thanh toán đối với từng loại dịch vụ; tổng số tiền phải thanh toán; thuế giá trị gia tăng (nếu có).
  • ▸Doanh nghiệp viễn thông phải cung cấp biện pháp kỹ thuật hỗ trợ người sử dụng, cơ quan nhà nước có thẩm quyền truy vấn thông tin thời gian thực về việc trừ tiền, ưu tiên trực tuyến.
  • ▸Trường hợp lập hóa đơn hằng tháng theo hợp đồng, doanh nghiệp phải cung cấp hoặc thuê tổ chức khác cung cấp miễn phí một lần thông tin chi tiết tiền sử dụng dịch vụ khi người sử dụng yêu cầu.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa nghĩa vụ của doanh nghiệp và nghĩa vụ của người sử dụng dịch vụ.
  • Cho rằng thông tin chi tiết tiền sử dụng dịch vụ được cung cấp miễn phí nhiều lần, nhưng chỉ miễn phí một lần khi có yêu cầu.
  • Bỏ sót nội dung bắt buộc trên hóa đơn như thuế giá trị gia tăng (nếu có).

Giải thích

Điều 60 Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 quy định về lập hóa đơn và thanh toán tiền sử dụng dịch vụ viễn thông. Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm lập hóa đơn chính xác, đầy đủ, kịp thời cho người sử dụng dịch vụ trả sau; người sử dụng có trách nhiệm thanh toán đầy đủ, kịp thời. Với dịch vụ trả trước, doanh nghiệp phải khấu trừ chính xác số tiền phải thanh toán. Hóa đơn phải thể hiện đầy đủ, chính xác, rõ ràng các nội dung: đơn giá dịch vụ và số tiền phải thanh toán đối với từng loại dịch vụ; tổng số tiền phải thanh toán; thuế giá trị gia tăng (nếu có). Doanh nghiệp cũng phải cung cấp biện pháp kỹ thuật hỗ trợ truy vấn thông tin thời gian thực về việc trừ tiền, ưu tiên trực tuyến. Trường hợp lập hóa đơn hằng tháng theo hợp đồng, doanh nghiệp phải cung cấp hoặc thuê tổ chức khác cung cấp miễn phí một lần thông tin chi tiết tiền sử dụng dịch vụ khi người sử dụng yêu cầu.
Nguyên văn Điều 60. Lập hóa đơn và thanh toán tiền sử dụng dịch vụ viễn thông
1. Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm lập hóa đơn thanh toán tiền sử dụng d ịch vụ viễn thông chính xác, đầy đủ, kịp thời cho người sử dụng dịch vụ viễn thông thanh toán theo hình thức trả sau. Người sử dụng dịch vụ viễn thông có trách nhiệm thanh toán đầy đủ, kịp thời tiền sử dụng dịch vụ viễn thông do doanh nghiệp viễn thông cung cấp theo hóa đơn thanh toán. 2. Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm khấu trừ chính xác số tiền mà người sử dụng dịch vụ vi ễn thông phải thanh toán theo giá quy định đối với dịch vụ viễn thông thanh toán theo hình thức trả trước. 3. Hóa đơn thanh toán tiền sử dụng dịch vụ viễn thông phải bảo đảm theo quy định của pháp luật và thể hiện đầy đủ, chính xác, rõ ràng các nội dung sau đây: a) Đơn giá dịch vụ và số tiền phải thanh toán đối với từng loại dịch vụ viễn thông; b) Tổng số tiền phải thanh toán; c) Thuế giá tr ị gia tăng (nếu có). 4. Doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm cung cấp các biện pháp kỹ thuật hỗ trợ người sử dụng, cơ quan nhà nước có thẩm quyền truy vấn thông tin thời gian thực về việc trừ tiền sử dụng dịch vụ viễn thông, ưu tiên theo hình thức trực tuyến. Trong trường hợp lập hóa đơn thanh toán tiền sử dụng dịch vụ viễn thông hằng tháng theo hợp đồng, doanh nghi ệp viễn thông có trách nhiệm cung cấp hoặc thuê tổ chức khác cung cấp miễn phí một lần thông tin chi tiết tiền sử dụng dịch vụ viễn thông khi người sử dụng có yêu cầu.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.