Bài học
24/2023/QH15
Điều 61. Quản lý thẻ trả trước dịch vụ viễn thông di động và tài khoản SIM di động
Căn cứ: Điều 61, 24/2023/QH15 — Luật Viễn thông số 24/2023/QH15
Tóm tắt
Điều 61 định nghĩa thẻ trả trước dịch vụ viễn thông di động và tài khoản SIM di động, quy định mục đích sử dụng tài khoản SIM di động và giao Chính phủ quy định chi tiết.
Ý chính cần nhớ
- ▸Thẻ trả trước dịch vụ viễn thông di động là thẻ do doanh nghiệp viễn thông phát hành để người sử dụng nạp giá trị vào tài khoản SIM di động của chính doanh nghiệp đó.
- ▸Tài khoản SIM di động là tài khoản phản ánh giá trị người sử dụng đã nạp bằng thẻ trả trước hoặc bằng phương tiện thanh toán hợp pháp (không bao gồm khuyến mại); được ghi nhận trong hệ thống tính cước của doanh nghiệp, gắn với thuê bao viễn thông di động.
- ▸Tài khoản SIM di động được dùng để thanh toán cho dịch vụ viễn thông di động, dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động theo quy định của pháp luật.
- ▸Chính phủ quy định chi tiết việc quản lý thẻ trả trước và tài khoản SIM di động.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa thẻ trả trước và tài khoản SIM di động.
- Cho rằng giá trị khuyến mại được tính vào tài khoản SIM di động, nhưng Điều 61 quy định không bao gồm khuyến mại.
- Tưởng rằng tài khoản SIM di động chỉ dùng để thanh toán dịch vụ viễn thông di động, nhưng còn dùng cho dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động.
Giải thích
Điều 61 Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 quy định về quản lý thẻ trả trước dịch vụ viễn thông di động và tài khoản SIM di động. Thẻ trả trước là thẻ do doanh nghiệp viễn thông phát hành để người sử dụng nạp giá trị vào tài khoản SIM di động của chính doanh nghiệp đó. Tài khoản SIM di động phản ánh giá trị người sử dụng đã nạp bằng thẻ trả trước hoặc bằng phương tiện thanh toán hợp pháp, không bao gồm khuyến mại; được ghi nhận trong hệ thống tính cước và gắn với thuê bao viễn thông di động. Tài khoản này được dùng để thanh toán cho dịch vụ viễn thông di động và dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động theo quy định pháp luật. Chính phủ quy định chi tiết việc quản lý thẻ trả trước và tài khoản SIM di động.
Nguyên văn Điều 61. Quản lý thẻ trả trước dịch vụ viễn thông di động và tài khoản
SIM di động
1. Thẻ trả trước dịch vụ viễn thông di động là thẻ do doanh nghiệp viễn thông
phát hành để người sử dụng n
ạp giá trị vào tài khoản SIM di động của chính doanh
nghiệp viễn thông đó.
2. Tài khoản SIM di động là tài khoản phản ánh giá trị người sử dụng dịch vụ
viễn thông đã nạp bằng thẻ trả trước dịch vụ viễn thông di động hoặc bằng phương
tiện thanh toán hợp pháp (không bao gồm khuyến mại); được ghi nhận trong hệ
thống tính cước của doanh nghiệp viễn thông, gắn với thuê bao viễn thông di động.
3. Tài khoản SIM di động được dùng để thanh toán cho dịch vụ viễn thông di
động, dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động theo quy định của
pháp luật.
4. Chính phủ quy định chi tiết việc quản lý thẻ trả trước dịch vụ viễn thông di
động và tài khoản SIM di động.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.