Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 12/2022/TT-BNV

Điều 6. Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm

Căn cứ: Điều 6, 12/2022/TT-BNV — Thông tư 12/2022/TT-BNV Hướng dẫn về vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý; nghiệp vụ chuyên môn dùng chung; hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan, tổ chức hành chính và vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung; hỗ trợ, phục vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập

Tóm tắt

Bản mô tả công việc và khung năng lực được quy định tại các Phụ lục từ VI đến IX tương ứng với từng nhóm vị trí việc làm. Khung năng lực gồm nhóm năng lực chung, nhóm năng lực chuyên môn và nhóm năng lực quản lý; khung cấp độ tại Phụ lục X.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Công chức lãnh đạo, quản lý: Phụ lục VI.
  • ▸Công chức nghiệp vụ chuyên môn dùng chung trong cơ quan, tổ chức hành chính: Phụ lục VII.
  • ▸Chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung trong đơn vị sự nghiệp công lập: áp dụng như khoản 2, trừ Lưu trữ viên hạng III và hạng IV sử dụng chung với viên chức nghiệp vụ chuyên ngành lưu trữ thuộc ngành, lĩnh vực nội vụ.
  • ▸Hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan, tổ chức hành chính: Phụ lục VIII.
  • ▸Hỗ trợ, phục vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập: Phụ lục IX.
  • ▸Khung năng lực gồm: nhóm năng lực chung; nhóm năng lực chuyên môn; nhóm năng lực quản lý; khung cấp độ tại Phụ lục X.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm Phụ lục VIII và Phụ lục IX về đối tượng hỗ trợ, phục vụ.
  • Bỏ sót nhóm năng lực quản lý trong khung năng lực.
  • Nhầm Lưu trữ viên hạng III, hạng IV áp dụng như khoản 2 mà không sử dụng chung với ngành nội vụ.

Giải thích

Điều 6 quy định bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm. Khoản 1 dẫn chiếu Phụ lục VI cho công chức lãnh đạo, quản lý. Khoản 2 dẫn chiếu Phụ lục VII cho công chức nghiệp vụ chuyên môn dùng chung trong cơ quan, tổ chức hành chính. Khoản 3 quy định vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung trong đơn vị sự nghiệp công lập áp dụng như khoản 2, bảo đảm phù hợp chức năng, nhiệm vụ; riêng Lưu trữ viên hạng III và hạng IV được sử dụng chung với vị trí việc làm viên chức nghiệp vụ chuyên ngành lưu trữ thuộc ngành, lĩnh vực nội vụ. Khoản 4 dẫn chiếu Phụ lục VIII cho hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan, tổ chức hành chính; khoản 5 dẫn chiếu Phụ lục IX cho hỗ trợ, phục vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập. Khoản 6 xác định khung năng lực gồm nhóm năng lực chung, nhóm năng lực chuyên môn, nhóm năng lực quản lý; khung cấp độ tại Phụ lục X.
Nguyên văn Điều 6. Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm
1. Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý quy định tại Phụ lục VI. 2. Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên môn dùng chung trong cơ quan, tổ chức hành chính quy định tại Phụ lục VII. 3. Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung trong đơn vị sự nghiệp công lập áp dụng như đối với các vị trí việc làm quy định tại khoản 2 Điều này, bảo đảm phù họp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị. Riêng đối với vị trí việc làm Lưu trữ viên hạng III và Lưu trữ viên hạng IV được sử dụng chung với vị trí việc làm viên chức nghiệp vụ chuyên ngành lưu trữ thuộc ngành, lĩnh vực nội vụ. 4. Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan, tổ chức hành chính quy định tại Phụ lục VUI. 5. Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Phụ lục IX. 6. Khung năng lực và cấp độ của các vị trí việc làm, gồm: a) Nhóm năng lực chung; b) Nhóm năng lực chuyên môn; c) Nhóm năng lực quản lý. Khung cấp độ của từng nhóm năng lực nêu trên được quy định tại Phụ lục X.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.