Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 31/2026/TT-BGDĐT

Điều 6. Bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên mầm non

Căn cứ: Điều 6, 31/2026/TT-BGDĐT — Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT Quy định mã số, bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập

Tóm tắt

Điều 6 quy định hệ số lương cho từng hạng giáo viên mầm non. Hạng III áp dụng viên chức loại A0 (2,10–4,89); hạng II áp dụng loại A1 (2,34–4,98); hạng I áp dụng loại A2, nhóm A2.2 (4,00–6,38). Điều 6 cũng quy định việc bổ nhiệm tương ứng cho giáo viên mầm non đã được bổ nhiệm theo quy định trước đây.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hạng III - Mã số V.07.02.26: viên chức loại A0, hệ số 2,10 đến 4,89.
  • ▸Hạng II - Mã số V.07.02.25: viên chức loại A1, hệ số 2,34 đến 4,98.
  • ▸Hạng I - Mã số V.07.02.24: viên chức loại A2, nhóm A2.2, hệ số 4,00 đến 6,38.
  • ▸Giáo viên mầm non đã được bổ nhiệm theo quy định trước đây được bổ nhiệm tương ứng theo khoản 1 Điều 2 và áp dụng hệ số lương tương ứng.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm hệ số lương giữa các hạng (ví dụ hạng III với hạng II).
  • Nhầm loại viên chức: hạng I là A2.2, không phải A2.1 hay A3.
  • Nhầm đối tượng áp dụng của khoản 2 (chỉ giáo viên mầm non đã được bổ nhiệm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).

Giải thích

Điều 6 quy định chi tiết việc bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên mầm non. Khoản 1 xác định hệ số lương cho ba hạng: hạng III (mã V.07.02.26) áp dụng viên chức loại A0 từ 2,10 đến 4,89; hạng II (mã V.07.02.25) áp dụng loại A1 từ 2,34 đến 4,98; hạng I (mã V.07.02.24) áp dụng loại A2, nhóm A2.2 từ 4,00 đến 6,38. Khoản 2 quy định việc bổ nhiệm tương ứng cho giáo viên mầm non đã được bổ nhiệm vào các hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo: hạng III vẫn bổ nhiệm hạng III và áp dụng A0; hạng II vẫn hạng II và áp dụng A1; hạng I vẫn hạng I và áp dụng A2.2. Điều này bảo đảm không làm thay đổi hạng và hệ số lương của những người đã được bổ nhiệm trước đây.
Nguyên văn Điều 6. Bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên mầm non
1. Viên chức được bổ nhiệm vào chức danh giáo viên mầm non quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, cụ thể như sau: a) Hạng III - Mã số V.07.02.26, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89; b) Hạng II - Mã số V.07.02.25, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; c) Hạng I - Mã số V.07.02.24, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38. 2. Viên chức đã được bổ nhiệm vào các hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo được bổ nhiệm chức danh tương ứng theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này như sau: a) Bổ nhiệm hạng III - Mã số V.07.02.26 đối với giáo viên mầm non hạng III - Mã số V.07.02.26 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89; b) Bổ nhiệm hạng II - Mã số V.07.02.25 đối với giáo viên mầm non hạng II - Mã số V.07.02.25 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; c) Bổ nhiệm hạng I - Mã số V.07.02.24 đối với giáo viên mầm non hạng I - Mã số V.07.02.24 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.