Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 31/2026/TT-BGDĐT

Điều 7. Bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên tiểu học

Căn cứ: Điều 7, 31/2026/TT-BGDĐT — Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT Quy định mã số, bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập

Tóm tắt

Điều 7 quy định việc bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương cho giáo viên tiểu học. Giáo viên tiểu học được xếp theo 3 hạng: Hạng III (mã số V.07.03.29), Hạng II (V.07.03.28), Hạng I (V.07.03.27), với hệ số lương tương ứng của viên chức loại A1, A2.2, A2.1. Viên chức đã được bổ nhiệm theo quy định cũ được bổ nhiệm lại theo hạng tương ứng.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Giáo viên tiểu học hạng III - Mã số V.07.03.29; hệ số lương A1: 2,34 - 4,98.
  • ▸Giáo viên tiểu học hạng II - Mã số V.07.03.28; hệ số lương A2.2: 4,00 - 6,38.
  • ▸Giáo viên tiểu học hạng I - Mã số V.07.03.27; hệ số lương A2.1: 4,40 - 6,78.
  • ▸Viên chức đã được bổ nhiệm theo quy định của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT được bổ nhiệm chức danh tương ứng.
  • ▸Áp dụng bảng lương ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm mã số giữa các hạng: hạng I có mã số V.07.03.27 (số nhỏ nhất) nhưng hệ số lương cao nhất.
  • Nhầm nhóm lương: hạng II dùng A2.2 (4,00-6,38), hạng I dùng A2.1 (4,40-6,78).

Giải thích

Điều 7 quy định chi tiết việc xếp lương và bổ nhiệm chức danh cho giáo viên tiểu học. Có ba hạng chức danh: Hạng III, Hạng II và Hạng I. Mỗi hạng có mã số riêng và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại tương ứng theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP. Cụ thể, hạng III mã số V.07.03.29 dùng hệ số lương loại A1 (2,34 đến 4,98); hạng II mã số V.07.03.28 dùng hệ số lương loại A2, nhóm A2.2 (4,00 đến 6,38); hạng I mã số V.07.03.27 dùng hệ số lương loại A2, nhóm A2.1 (4,40 đến 6,78). Đối với viên chức đã được bổ nhiệm theo quy định trước đây của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, sẽ được bổ nhiệm lại vào hạng tương ứng với mã số và hệ số lương như trên.
Nguyên văn Điều 7. Bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên tiểu học
1. Viên chức được bổ nhiệm vào chức danh giáo viên tiểu học quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP, cụ thể như sau: a) Hạng III - Mã số V.07.03.29, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; b) Hạng II - Mã số V.07.03.28, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38; c) Hạng I - Mã số V.07.03.27, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78. 2. Viên chức đã được bổ nhiệm vào các hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo được bổ nhiệm chức danh tương ứng theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này như sau: a) Bổ nhiệm hạng III - Mã số V.07.03.29 đối với giáo viên tiểu học hạng III - Mã số V.07.03.29 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; b) Bổ nhiệm hạng II - Mã số V.07.03.28 đối với giáo viên tiểu học hạng II - Mã số V.07.03.28 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38; c) Bổ nhiệm hạng I - Mã số V.07.03.27 đối với giáo viên tiểu học hạng I - Mã số V.07.03.27 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.