Điều 6. Chỉnh lý bản đồ địa chính
Căn cứ: Điều 6, 101/2024/NĐ-CP — Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai
Tóm tắt
Quy định căn cứ và trách nhiệm chỉnh lý bản đồ địa chính khi có thay đổi về thửa đất và các yếu tố liên quan. Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh thực hiện kiểm tra, chỉnh lý và thông báo cho UBND cấp xã.
Ý chính cần nhớ
- ▸Chỉnh lý bản đồ địa chính khi thửa đất và các yếu tố khác liên quan đến nội dung bản đồ địa chính có thay đổi.
- ▸Căn cứ chỉnh lý gồm: Giấy chứng nhận; quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích, công nhận trúng đấu giá, thu hồi đất; quyết định hoặc bản án của Tòa án, quyết định thi hành án; kết quả giải quyết tranh chấp; quyết định hành chính; quyết định thay đổi địa giới hành chính.
- ▸Văn bản của cơ quan quản lý đất đai các cấp, UBND cấp xã khi phát hiện sai sót của bản đồ địa chính hoặc phản ánh ranh giới thửa đất thay đổi do sạt lở, sụt đất tự nhiên.
- ▸Văn bản về thay đổi chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn công trình.
- ▸Văn bản, quyết định của cấp có thẩm quyền dẫn đến thay đổi chia mảnh, số thứ tự mảnh bản đồ địa chính.
- ▸Kết quả kiểm tra của Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh khi người sử dụng đất phản ánh sai khác thông tin thửa đất.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa các căn cứ chỉnh lý: bản án của Tòa án phải đã có hiệu lực thi hành mới được dùng làm căn cứ.
- Tưởng rằng mọi văn bản phản ánh của người sử dụng đất đều là căn cứ chỉnh lý, trong khi phải là kết quả kiểm tra của Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh.
Giải thích
Nguyên văn Điều 6. Chỉnh lý bản đồ địa chính
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.