Điều 7. Trình tự, thủ tục tách thửa đất, hợp thửa đất
Căn cứ: Điều 7, 101/2024/NĐ-CP — Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai
Tóm tắt
Điều 7 quy định hồ sơ, trình tự và thời hạn giải quyết thủ tục tách thửa đất, hợp thửa đất. Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra điều kiện, xác nhận và cập nhật biến động sau khi người sử dụng đất hoàn thành đăng ký, cấp Giấy chứng nhận.
Ý chính cần nhớ
- ▸Hồ sơ gồm: Đơn theo Mẫu số 01/ĐK; Bản vẽ theo Mẫu số 02/ĐK; Giấy chứng nhận đã cấp (hoặc bản sao có công chứng/chứng thực); văn bản của cơ quan có thẩm quyền (nếu có).
- ▸Cơ quan tiếp nhận cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; nếu tiếp nhận không đúng thẩm quyền thì chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai.
- ▸Thời hạn 03 ngày làm việc: trả hồ sơ nếu không đủ điều kiện hoặc Giấy chứng nhận không có sơ đồ/thiếu kích thước, diện tích không thống nhất.
- ▸Thời hạn 05 ngày làm việc: xác nhận đủ điều kiện tách thửa, hợp thửa vào Đơn và Bản vẽ (trừ bản vẽ do Văn phòng thực hiện).
- ▸Thông tin thửa đất sau tách/hợp chỉ được xác lập vào bản đồ địa chính sau khi đăng ký biến động và được cấp Giấy chứng nhận.
- ▸Nếu không đổi người sử dụng đất: Văn phòng chỉnh lý hồ sơ, cấp Giấy chứng nhận cho thửa mới và trao cho người được cấp.
- ▸Nếu có đổi người sử dụng đất: thực hiện đăng ký biến động theo Điều 37, Điều 43 Nghị định 101/2024/NĐ-CP.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm thời hạn 03 ngày làm việc (trả hồ sơ) với 05 ngày làm việc (xác nhận đủ điều kiện).
- Cho rằng thông tin thửa đất mới được cập nhật ngay vào bản đồ địa chính sau khi có xác nhận đủ điều kiện.
- Bỏ qua yêu cầu bản vẽ phải do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc đơn vị đo đạc có giấy phép thực hiện.
Giải thích
Nguyên văn Điều 7. Trình tự, thủ tục tách thửa đất, hợp thửa đất
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.