Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 101/2024/NĐ-CP

Điều 8. Quản lý, sử dụng, khai thác sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính

Căn cứ: Điều 8, 101/2024/NĐ-CP — Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai

Tóm tắt

Điều 8 quy định trách nhiệm quản lý bản đồ địa chính số và giấy giữa Bộ Tài nguyên và Môi trường, cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh, cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã; việc giao Văn phòng đăng ký đất đai quản lý, sử dụng và cập nhật biến động; yêu cầu lưu trữ bản đồ địa chính; và các quy định về sử dụng, khai thác bản đồ địa chính phục vụ nhu cầu thông tin đất đai.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý bản đồ địa chính số.
  • ▸Cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh, cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý bản đồ địa chính số và giấy.
  • ▸Cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh giao Văn phòng đăng ký đất đai quản lý, sử dụng tập trung, thống nhất và cập nhật, chỉnh lý biến động bản đồ địa chính.
  • ▸Bản đồ địa chính phải được đưa vào lưu trữ theo pháp luật về lưu trữ.
  • ▸Bản đồ địa chính, trích đo bản đồ địa chính đã được phê duyệt phải được đưa vào sử dụng cho các mục đích tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, thay thế bản đồ, trích đo đã lập trước đó.
  • ▸Bản đồ địa chính, trích đo bản đồ địa chính đã lập trước đó vẫn có giá trị sử dụng khi giải quyết các nội dung theo điểm c khoản 2 Điều 3 Nghị định 101/2024/NĐ-CP.
  • ▸Khi tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng thông tin liên quan đến thửa đất tại nơi đã có bản đồ địa chính, trích đo bản đồ địa chính, cơ quan quản lý bản đồ địa chính thực hiện trích lục bản đồ địa chính, trích lục trích đo bản đồ địa chính.
  • ▸Việc khai thác bản đồ địa chính thực hiện theo quy định về khai thác hồ sơ địa chính và khai thác hệ thống thông tin đất đai.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa thẩm quyền quản lý bản đồ địa chính số của Bộ Tài nguyên và Môi trường với thẩm quyền quản lý bản đồ địa chính số và giấy của cơ quan cấp tỉnh, cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã.
  • Cho rằng bản đồ địa chính đã lập trước đó không còn giá trị sử dụng trong mọi trường hợp, trong khi điểm a khoản 2 Điều 8 vẫn cho phép sử dụng để giải quyết các nội dung theo điểm c khoản 2 Điều 3 Nghị định 101/2024/NĐ-CP.
  • Bỏ sót yêu cầu bản đồ địa chính phải được đưa vào lưu trữ theo pháp luật về lưu trữ.

Giải thích

Điều 8 Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định về quản lý, sử dụng và khai thác sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính. Về quản lý, Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý bản đồ địa chính số; cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh, cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý bản đồ địa chính số và giấy. Cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh giao Văn phòng đăng ký đất đai quản lý, sử dụng tập trung, thống nhất và cập nhật, chỉnh lý biến động bản đồ địa chính. Bản đồ địa chính phải được lưu trữ theo pháp luật về lưu trữ. Về sử dụng, khai thác, bản đồ địa chính, trích đo bản đồ địa chính đã được phê duyệt phải được đưa vào sử dụng cho các mục đích tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 101/2024/NĐ-CP thay thế bản đồ, trích đo đã lập trước đó; bản đồ, trích đo đã lập trước đó vẫn có giá trị khi giải quyết các nội dung theo điểm c khoản 2 Điều 3. Khi tổ chức, cá nhân có nhu cầu thông tin liên quan đến thửa đất tại nơi đã có bản đồ địa chính, trích đo bản đồ địa chính, cơ quan quản lý bản đồ địa chính thực hiện trích lục bản đồ địa chính, trích lục trích đo bản đồ địa chính. Việc khai thác bản đồ địa chính thực hiện theo quy định về khai thác hồ sơ địa chính và khai thác hệ thống thông tin đất đai.
Nguyên văn Điều 8. Quản lý, sử dụng, khai thác sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính
1. Quản lý bản đồ địa chính như sau: a) Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý bản đồ địa chính số; b) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý bản đồ địa chính số và giấy. 10 CÔNG BÁO/Số 913 + 914/Ngày 11-8-2024 Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh giao Văn phòng đăng ký đất đai quản lý, sử dụng tập trung, thống nhất và cập nhật, chỉnh lý biến động bản đồ địa chính; c) Bản đồ địa chính phải đưa vào lưu trữ theo pháp luật về lưu trữ. 2. Sử dụng, khai thác bản đồ địa chính: a) Bản đồ địa chính, trích đo bản đồ địa chính được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải được đưa vào sử dụng cho các mục đích quy định tại khoản 2 Điều 3 của Nghị định này thay thế cho bản đồ địa chính, trích đo bản đồ địa chính đã lập trước đó. Bản đồ địa chính, trích đo bản đồ địa chính đã lập trước đó có giá trị sử dụng khi giải quyết các nội dung theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 3 của Nghị định này; b) Đối với những nơi đã có bản đồ địa chính, trích đo bản đồ địa chính khi tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng thông tin liên quan đến thửa đất thì cơ quan quản lý bản đồ địa chính quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này thực hiện trích lục bản đồ địa chính, trích lục trích đo bản đồ địa chính; c) Việc khai thác bản đồ địa chính được thực hiện theo quy định về khai thác hồ sơ địa chính và khai thác hệ thống thông tin đất đai.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.