Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 16/2023/QH15

Điều 6. Công khai thông tin về giá, thẩm định giá

Căn cứ: Điều 6, 16/2023/QH15 — Luật Giá số 16/2023/QH15

Tóm tắt

Điều 6 quy định trách nhiệm công khai thông tin về giá, thẩm định giá của cơ quan nhà nước, tổ chức cá nhân kinh doanh và doanh nghiệp thẩm định giá. Việc công khai phải chính xác, trung thực, kịp thời, trừ thông tin bí mật nhà nước; hình thức công khai chủ yếu qua trang thông tin điện tử hoặc hình thức phù hợp, một số trường hợp phải gửi văn bản hoặc cập nhật vào cơ sở dữ liệu về giá.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Cơ quan nhà nước công khai: chủ trương, đề án, báo cáo biện pháp quản lý giá; văn bản định giá hàng hóa dịch vụ do Nhà nước định giá (trừ hàng dự trữ quốc gia); danh sách doanh nghiệp thẩm định giá, thẩm định viên, trường hợp bị đình chỉ/thu hồi.
  • ▸Tổ chức, cá nhân kinh doanh công khai: giá cụ thể trong khung giá, giá tối đa, giá tối thiểu; mức giá hàng hóa dịch vụ phải kê khai giá; mức giá hàng hóa dịch vụ niêm yết giá.
  • ▸Doanh nghiệp thẩm định giá công khai: danh sách thẩm định viên; thông tin cơ bản về hoạt động (giấy chứng nhận, số chứng thư phát hành hằng năm); bảng giá dịch vụ thẩm định giá.
  • ▸Công khai phải bảo đảm chính xác, trung thực, kịp thời; không áp dụng với thông tin bí mật nhà nước và trường hợp không được phép công khai.
  • ▸Hình thức: đăng trên trang thông tin điện tử (nếu có) hoặc hình thức phù hợp khác; trường hợp điểm b khoản 1 phải gửi văn bản đến cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan và cập nhật cơ sở dữ liệu về giá; nội dung điểm a, b khoản 2 phải cập nhật vào cơ sở dữ liệu về giá.
  • ▸Thông tin, truyền thông về chính sách pháp luật giá, cơ chế quản lý điều hành giá phải khách quan, trung thực.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn đối tượng công khai: cơ quan nhà nước, tổ chức cá nhân kinh doanh và doanh nghiệp thẩm định giá có nội dung công khai khác nhau.
  • Bỏ sót ngoại lệ: hàng dự trữ quốc gia không thuộc diện công khai văn bản định giá; thông tin bí mật nhà nước không công khai.
  • Nhầm hình thức công khai: không phải mọi trường hợp chỉ đăng trang thông tin điện tử; điểm b khoản 1 còn phải gửi văn bản và cập nhật cơ sở dữ liệu về giá.

Giải thích

Điều 6 Luật Giá số 16/2023/QH15 quy định việc công khai thông tin về giá và thẩm định giá. Cơ quan nhà nước, đơn vị trực thuộc phải công khai chủ trương, đề án, báo cáo về biện pháp quản lý, điều tiết giá đã được phê duyệt; văn bản quy phạm pháp luật về giá; văn bản định giá hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục do Nhà nước định giá (trừ hàng dự trữ quốc gia); danh sách doanh nghiệp thẩm định giá đủ điều kiện, thẩm định viên, doanh nghiệp bị đình chỉ, thu hồi giấy chứng nhận, người bị tước, thu hồi thẻ. Tổ chức, cá nhân kinh doanh phải công khai giá cụ thể trong khung giá, giá tối đa, giá tối thiểu; mức giá hàng hóa, dịch vụ phải kê khai giá; mức giá niêm yết. Doanh nghiệp thẩm định giá công khai danh sách thẩm định viên, thông tin cơ bản về hoạt động và bảng giá dịch vụ thẩm định giá. Việc công khai phải chính xác, trung thực, kịp thời, không áp dụng với thông tin bí mật nhà nước. Hình thức công khai là đăng trang thông tin điện tử hoặc hình thức phù hợp; một số trường hợp phải gửi văn bản hoặc cập nhật vào cơ sở dữ liệu về giá.
Nguyên văn Điều 6. Công khai thông tin về giá, thẩm định giá
1. Cơ quan nhà nướ c, đơn vị trực thuộc cơ quan nhà nước thực hiện công khai các nội dung sau đây: a) Chủ trương, đề án, báo cáo về biện pháp quản lý, điều tiết giá đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; văn bản quy phạm pháp luật về giá; b) Văn bản định giá hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá, trừ hàng dự trữ quốc gia; c) Danh sách doanh nghiệp th ẩm định giá đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, thẩm định viên về giá; danh sách doanh nghiệp thẩm định giá bị đình chỉ kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá; danh sách người bị tước, thu hồi thẻ thẩm định viên về giá. 2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hi ện công khai các nội dung sau đây: a) Giá cụ thể hàng hóa, dịch vụ do các tổ chức, cá nhân tự định giá trong khung giá, giá tối đa, giá tối thiểu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; 8 CÔNG BÁO/Số 859 + 860/Ngày 28-7-2023 b) Mức giá của hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp phải kê khai giá theo quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật này; c) Mức giá của hàng hóa, dịch vụ niêm yết giá. 3. Doanh nghiệp thẩm định giá thực hiện công khai các nội dung sau đây: a) Danh sách thẩm định viên về giá tại doanh nghiệp, chi nhánh của doanh nghiệp; b) Thông tin cơ bản về hoạt động của doanh nghiệp gồm giấy chứng nhận đủ điều ki ện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, số lượng chứng thư đã phát hành hằng năm; c) Bảng giá dịch vụ thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá. 4. Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm công khai thông tin quy định tại Điều này phải bảo đảm tính chính xác, trung thực, kịp thời và chịu trách nhiệm về nội dung công khai. Việc công khai không áp dụng đối với các thông tin thuộc danh mục bí mật nhà n ước và các trường hợp không được phép công khai theo quy định của pháp luật. Việc thông tin, truyền thông về các chính sách pháp luật về giá, cơ chế quản lý, điều hành giá phải bảo đảm tính khách quan, trung thực theo quy định của pháp luật. 5. Việc công khai các thông tin quy định tại Điều này được thực hiện theo hình thức đăng tải trên trang thông tin điện tử (nếu có) của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân hoặc hình thức phù h ợp khác. Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì công khai bằng hình thức gửi văn bản đến cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan và cập nhật vào cơ sở dữ liệu về giá; đối với các nội dung quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này thì công khai bằng hình thức cập nhật vào cơ sở dữ liệ u về giá.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.