Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 16/2023/QH15

Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực giá, thẩm định giá

Căn cứ: Điều 7, 16/2023/QH15 — Luật Giá số 16/2023/QH15

Tóm tắt

Điều 7 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực giá và thẩm định giá, bao gồm: nhóm hành vi áp dụng cho cơ quan quản lý nhà nước và người có chức vụ, quyền hạn; nhóm hành vi áp dụng cho tổ chức, cá nhân; nhóm hành vi đối với doanh nghiệp thẩm định giá; thẩm định viên về giá; hội đồng thẩm định giá; thành viên hội đồng thẩm định giá; khách hàng thẩm định giá và bên thứ ba có tên trong hợp đồng thẩm định giá; cuối cùng là hành vi ban hành văn bản hạn chế hoạt động của doanh nghiệp thẩm định giá và thẩm định viên về giá trái quy định.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Đối với cơ quan quản lý nhà nước và người có chức vụ, quyền hạn: cấm can thiệp không đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; cố tình tiết lộ/sử dụng thông tin về giá không đúng quy định; mua chuộc, hối lộ, câu kết, thỏa thuận làm sai lệch giá hoặc giá trị tài sản thẩm định giá nhằm vụ lợi; thông đồng về giá, thẩm định giá.
  • ▸Đối với tổ chức, cá nhân: cấm loan tin, đưa tin không đúng sự thật về tình hình kinh tế - xã hội gây nhiễu loạn thông tin thị trường, giá; gian lận giá bằng cách thay đổi nội dung cam kết mà không thông báo trước; lợi dụng tình trạng khẩn cấp, sự cố, thảm họa, thiên tai, dịch bệnh để tăng giá bán không phù hợp với biến động giá thành toàn bộ; cản trở hoạt động quản lý, điều tiết giá, thẩm định giá; làm, cung cấp chứng thư thẩm định giá giả hoặc sử dụng chứng thư giả; cung cấp chứng thư khi không đủ điều kiện kinh doanh hoặc ký khi không là thẩm định viên; mua chuộc, hối lộ, câu kết, thỏa thuận làm sai lệch giá.
  • ▸Đối với doanh nghiệp thẩm định giá: cấm cạnh tranh không lành mạnh; thông tin không chính xác về trình độ, kinh nghiệm, khả năng cung cấp dịch vụ; cung cấp dịch vụ cho người có liên quan; kê khai không chính xác, không trung thực, giả mạo hồ sơ đăng ký cấp, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, hồ sơ đăng ký hành nghề; phát hành khống chứng thư thẩm định giá; mua chuộc, hối lộ, câu kết, thỏa thuận làm sai lệch giá.
  • ▸Đối với thẩm định viên về giá: cấm thông tin không chính xác, không trung thực về trình độ, kinh nghiệm, khả năng cung cấp dịch vụ; giả mạo, cho thuê, cho mượn, sử dụng thẻ thẩm định viên trái quy định; lập chứng thư, báo cáo thẩm định giá với tư cách cá nhân; ký không đúng lĩnh vực chuyên môn, thông báo của cơ quan nhà nước hoặc khi không đáp ứng điều kiện đăng ký hành nghề theo khoản 1 Điều 45; thực hiện thẩm định giá cho người có liên quan; lập khống báo cáo, tài liệu; mua chuộc, hối lộ, câu kết, thỏa thuận làm sai lệch giá.
  • ▸Đối với hội đồng thẩm định giá: cấm chỉ đạo, can thiệp vào hoạt động thẩm định giá làm ảnh hưởng đến tính độc lập chuyên môn của thành viên nhằm vụ lợi; lập khống thông báo kết quả, báo cáo thẩm định giá; mua chuộc, hối lộ, câu kết, thỏa thuận làm sai lệch giá.
  • ▸Đối với thành viên hội đồng thẩm định giá: cấm lập khống các tài liệu liên quan theo Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam; mua chuộc, hối lộ, câu kết, thỏa thuận làm sai lệch giá.
  • ▸Đối với khách hàng thẩm định giá và bên thứ ba có tên trong hợp đồng thẩm định giá: cấm cố ý cung cấp thông tin sai lệch về tài sản thẩm định giá; sử dụng chứng thư thẩm định giá đã hết hiệu lực hoặc không đúng mục đích, số lượng tài sản tại hợp đồng; mua chuộc, hối lộ, câu kết, thỏa thuận làm sai lệch giá.
  • ▸Cấm cơ quan, tổ chức, cá nhân ban hành văn bản có hình thức, điều kiện nhằm hạn chế hoạt động của doanh nghiệp thẩm định giá và thẩm định viên về giá trái quy định của Luật.

Lưu ý dễ nhầm

  • Dễ nhầm lẫn giữa hành vi bị cấm của doanh nghiệp thẩm định giá và của thẩm định viên về giá; một số hành vi như 'thông tin không chính xác về trình độ, kinh nghiệm và khả năng cung cấp dịch vụ' xuất hiện ở cả hai nhóm nhưng đối tượng thực hiện khác nhau.
  • Hành vi 'mua chuộc, hối lộ; câu kết, thỏa thuận để làm sai lệch mức giá hàng hóa, dịch vụ hoặc giá trị tài sản thẩm định giá nhằm vụ lợi, trục lợi; thông đồng về giá, thẩm định giá' được quy định lặp lại ở nhiều khoản (1, 2, 3, 4, 5, 6, 7) nhưng không phải tất cả các chủ thể đều có hành vi này (ví dụ khoản 8 không có).
  • Cần phân biệt 'cung cấp dịch vụ thẩm định giá cho người có liên quan với doanh nghiệp thẩm định giá' (cấm với doanh nghiệp và thẩm định viên) và các hành vi khác.

Giải thích

Điều 7 Luật Giá số 16/2023/QH15 liệt kê các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực giá và thẩm định giá. Điều này được chia thành 8 khoản, mỗi khoản áp dụng cho một nhóm chủ thể khác nhau. Khoản 1 cấm cơ quan quản lý nhà nước và người có chức vụ, quyền hạn can thiệp sai thẩm quyền, tiết lộ thông tin về giá trái quy định, mua chuộc, hối lộ, câu kết làm sai lệch giá. Khoản 2 cấm tổ chức, cá nhân loan tin sai sự thật gây nhiễu loạn thị trường, gian lận giá bằng cách thay đổi cam kết không thông báo trước, lợi dụng tình trạng khẩn cấp để tăng giá bất hợp lý, cản trở cơ quan nhà nước, làm hoặc sử dụng chứng thư thẩm định giá giả, cung cấp chứng thư khi không đủ điều kiện, ký khi không phải thẩm định viên. Khoản 3 cấm doanh nghiệp thẩm định giá cạnh tranh không lành mạnh, cung cấp dịch vụ cho người có liên quan, kê khai gian dối hồ sơ, phát hành khống chứng thư. Khoản 4 cấm thẩm định viên về giá thông tin sai lệch, giả mạo thẻ, lập chứng thư với tư cách cá nhân, ký không đúng lĩnh vực hoặc không đủ điều kiện, thực hiện thẩm định cho người có liên quan, lập khống báo cáo. Khoản 5 cấm hội đồng thẩm định giá chỉ đạo, can thiệp làm mất tính độc lập, lập khống thông báo, mua chuộc. Khoản 6 cấm thành viên hội đồng lập khống tài liệu, mua chuộc. Khoản 7 cấm khách hàng và bên thứ ba cung cấp thông tin sai lệch, sử dụng chứng thư hết hiệu lực hoặc sai mục đích, mua chuộc. Khoản 8 cấm ban hành văn bản hạn chế trái pháp luật hoạt động của doanh nghiệp thẩm định giá và thẩm định viên về giá.
Nguyên văn Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực giá, thẩm định giá
1. Đối với cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá, thẩm định giá; người có chức vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng thuộc cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá, thẩm định giá: a) Can thiệp không đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luậ t vào việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, người tiêu dùng trong lĩnh vực giá và tổ chức, cá nhân hoạt động thẩm định giá; b) Cố tình tiết lộ, sử dụng thông tin về giá do tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ cung cấp không đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; c) Mua chuộc, hối lộ; câu kết, thỏa thuận để làm sai lệch mức giá hàng hóa, dịch vụ hoặc giá trị tài sản thẩm định giá nhằm vụ lợi, tr ục lợi; thông đồng về giá, thẩm định giá. 2. Đối với tổ chức, cá nhân: a) Loan tin, đưa tin không đúng sự thật, không chính xác về tình hình kinh tế - xã hội gây nhiễu loạn thông tin thị trường, giá hàng hóa, dịch vụ; b) Gian lận về giá bằng cách cố ý thay đổi các nội dung đã cam kết trong các giao dịch mà không thông báo trước với khách hàng về thời gian, địa điểm, điều kiện mua, bán, phương thức vận chuyển, thanh toán, chất l ượng, số lượng, tính năng, công dụng, hàng hóa, dịch vụ tại thời điểm giao hàng, cung ứng dịch vụ; c) Lợi dụng tình trạng khẩn cấp, sự cố, thảm họa, thiên tai, dịch bệnh để tăng giá bán hàng hóa, dịch vụ không phù hợp với biến động của giá thành toàn bộ so với điều kiện bình thường nhằm trục lợi; d) Cản trở hoạt động quản lý, điều tiết giá, thẩm định giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; đ) Làm, cung cấp chứng thư thẩm định giá giả hoặc sử dụng chứng thư thẩm định giá giả cho mục đích quy định tại khoản 4 Điều 55 của Luật này; e) Làm, cung cấp chứng thư thẩm định giá khi không đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá hoặc sử d ụng chứng thư đó cho mục đích quy định tại khoản 4 Điều 55 của Luật này; ký chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá khi không là thẩm định viên về giá; g) Mua chuộc, hối lộ; câu kết, thỏa thuận để làm sai lệch mức giá hàng hóa, dịch vụ hoặc giá trị tài sản thẩm định giá nhằm vụ lợi, trục lợi; thông đồng về giá, thẩm định giá. 3. Đối v ới doanh nghiệp thẩm định giá: a) Hành vi cạnh tranh không lành mạnh theo quy định của pháp luật về cạnh tranh; thông tin không chính xác về trình độ, kinh nghiệm và khả năng cung cấp dịch vụ của thẩm định viên về giá, doanh nghiệp thẩm định giá; 10 CÔNG BÁO/Số 859 + 860/Ngày 28-7-2023 b) Cung cấp dịch vụ thẩm định giá cho người có liên quan với doanh nghiệp thẩm định giá theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; c) Kê khai không chính xác, không trung thực, giả mạo hồ sơ đăng ký cấp, cấp lại giấy chứng nhận đủ kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, hồ sơ đăng ký hành nghề của thẩm định viên về giá; d) Phát hành khống chứng thư thẩm định giá; đ) Mua chuộ c, hối lộ; câu kết, thỏa thuận để làm sai lệch mức giá hàng hóa, dịch vụ hoặc giá trị tài sản thẩm định giá nhằm vụ lợi, trục lợi; thông đồng về giá, thẩm định giá. 4. Đối với thẩm định viên về giá: a) Thông tin không chính xác, không trung thực về trình độ, kinh nghiệm và khả năng cung cấp dịch vụ của thẩm định viên về giá, doanh nghiệp thẩm định giá; b) Giả mạ o, cho thuê, cho mượn, sử dụng thẻ thẩm định viên về giá trái với quy định của Luật này và pháp luật có liên quan; c) Lập chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá với tư cách cá nhân; d) Ký chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá không đúng với lĩnh vực chuyên môn, thông báo của cơ quan nhà nước về lĩnh vực được phép hành nghề; ký chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá khi không đáp ứng các đ iều kiện đăng ký hành nghề thẩm định giá quy định tại khoản 1 Điều 45 của Luật này; đ) Thực hiện thẩm định giá cho người có liên quan với doanh nghiệp thẩm định giá theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; e) Lập khống báo cáo thẩm định giá, các tài liệu liên quan đến hoạt động thẩm định giá theo quy định của Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam; g) Mua chuộc, hối lộ; câu kế t, thỏa thuận để làm sai lệch mức giá hàng hóa, dịch vụ hoặc giá trị tài sản thẩm định giá nhằm vụ lợi, trục lợi; thông đồng về giá, thẩm định giá. 5. Đối với hội đồng thẩm định giá: a) Chỉ đạo, can thiệp vào hoạt động thẩm định giá làm ảnh hưởng đến tính độc lập về chuyên môn của thành viên hội đồng thẩm định giá nhằm vụ lợ i; b) Lập khống thông báo kết quả thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá; c) Mua chuộc, hối lộ; câu kết, thỏa thuận để làm sai lệch mức giá hàng hóa, dịch vụ hoặc giá trị tài sản thẩm định giá nhằm vụ lợi, trục lợi; thông đồng về giá, thẩm định giá. 6. Đối với thành viên hội đồng thẩm định giá: a) Lập khống các tài liệu liên quan đến hoạt động thẩm định giá theo quy đị nh tại Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam; b) Mua chuộc, hối lộ; câu kết, thỏa thuận để làm sai lệch mức giá hàng hóa, dịch vụ hoặc giá trị tài sản thẩm định giá nhằm vụ lợi, trục lợi; thông đồng về giá, thẩm định giá. 7. Đối với khách hàng thẩm định giá và bên thứ ba có tên trong hợp đồng thẩm định giá: a) Cố ý cung cấp thông tin sai lệch về tài sản thẩm định giá; b) Sử dụng chứng thư thẩm định giá đã hết hiệu lực; sử dụng chứng thư thẩm định giá không theo đúng mục đích thẩm định giá gắn với tài sản thẩm định giá, số lượng tài sản thẩm định giá tại hợp đồng thẩm định giá; c) Mua chuộc, hối lộ; câu kết, thỏa thuận để làm sai lệch mức giá hàng hóa, dịch vụ hoặc giá trị tài sản thẩm định giá nhằm vụ lợi, trục lợi; thông đồng về giá, thẩm định giá. 8. Cơ quan, tổ chức, cá nhân ban hành văn bản có các hình thức, điều kiện nhằm hạn chế hoạt động của doanh nghiệp thẩm định giá và thẩm định viên về giá trái quy định của Luật này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.