Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 16/2025/TT-BXD

Điều 6. Đối với quy hoạch chi tiết

Căn cứ: Điều 6, 16/2025/TT-BXD — Thông tư 16/2025/TT-BXD quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn

Tóm tắt

Điều 6 quy định nội dung hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch chi tiết, gồm thuyết minh, tờ trình và dự thảo quyết định, các văn bản tài liệu liên quan và bản vẽ. Thuyết minh phải nêu rõ lý do, căn cứ, phạm vi, đánh giá hiện trạng, dự kiến quy mô dân số, yêu cầu về nội dung quy hoạch, danh mục sản phẩm, kinh phí, tiến độ và kế hoạch lấy ý kiến.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thuyết minh gồm: lý do, căn cứ, vị trí, phạm vi, diện tích, chức năng khu vực lập quy hoạch chi tiết; sơ bộ định hướng phát triển từ quy hoạch chung, phân khu đã phê duyệt và nhu cầu quản lý, đầu tư.
  • ▸Quy hoạch chi tiết phải thống nhất, đồng bộ để cụ thể hóa quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu đã được phê duyệt.
  • ▸Phải đánh giá đặc điểm tự nhiên, hiện trạng; xác định vấn đề cần giải quyết và yêu cầu cụ thể hóa quy hoạch phân khu.
  • ▸Dự kiến quy mô dân số, lao động; chỉ tiêu cơ bản về nhu cầu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật trên cơ sở quy hoạch phân khu, quy hoạch chung đã phê duyệt.
  • ▸Yêu cầu cụ thể về điều tra khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu, đánh giá hiện trạng; yêu cầu về cơ sở dữ liệu hiện trạng.
  • ▸Xác định danh mục bản vẽ, thuyết minh, phụ lục kèm theo; số lượng, quy cách sản phẩm hồ sơ; dự kiến kinh phí; kế hoạch và tiến độ lập quy hoạch chi tiết.
  • ▸Bản vẽ gồm: sơ đồ vị trí khu vực lập quy hoạch chi tiết trích từ quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung đã được phê duyệt; bản đồ phạm vi nghiên cứu, ranh giới; các bản vẽ hồ sơ nhiệm vụ theo tỷ lệ thích hợp trên nền bản đồ hiện trạng địa hình kết hợp bản đồ tổng mặt bằng sử dụng đất hoặc sơ đồ tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan của quy hoạch phân khu đã được phê duyệt.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa bản vẽ bắt buộc và không bắt buộc: Điều 6 yêu cầu sơ đồ vị trí trích từ quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung, không phải từ quy hoạch chi tiết trước đó.
  • Cho rằng thuyết minh không cần nêu kế hoạch lấy ý kiến: thực tế điểm g khoản 1 yêu cầu xác định yêu cầu về nội dung, hình thức, đối tượng và kế hoạch lấy ý kiến.
  • Nhầm về căn cứ dự kiến quy mô dân số: phải dựa trên quy hoạch phân khu, quy hoạch chung đã được phê duyệt, không dựa trên quy hoạch chi tiết trước đó.

Giải thích

Điều 6 Thông tư 16/2025/TT-BXD quy định hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch chi tiết gồm 4 phần: thuyết minh, tờ trình và dự thảo quyết định, văn bản tài liệu liên quan, bản vẽ. Thuyết minh phải thể hiện lý do, sự cần thiết, căn cứ lập quy hoạch; vị trí, phạm vi, diện tích, chức năng khu vực; sơ bộ định hướng phát triển từ quy hoạch chung, phân khu đã phê duyệt; nhu cầu quản lý và đầu tư. Đồng thời đánh giá đặc điểm tự nhiên, hiện trạng; xác định vấn đề cần giải quyết; dự kiến quy mô dân số, lao động và các chỉ tiêu cơ bản. Các yêu cầu về điều tra khảo sát, cơ sở dữ liệu, nội dung quy hoạch, danh mục sản phẩm, kinh phí, tiến độ và lấy ý kiến cũng phải được nêu rõ. Bản vẽ gồm sơ đồ vị trí, bản đồ phạm vi, ranh giới và các bản vẽ theo tỷ lệ thích hợp trên nền bản đồ hiện trạng.
Nguyên văn Điều 6. Đối với quy hoạch chi tiết
1. Thuyết minh: a) Lý do, sự cần thiết, căn cứ lập quy hoạch chi tiết; vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, chức năng khu vực lập quy hoạch chi tiết; sơ bộ các định hướng phát triển tại quy hoạch chung và nội dung quy hoạch phân khu đã được phê duyệt có tác động đến phạm vi lập quy hoạch chi tiết; nêu nhu cầu quản lý và đầu tư phát triển đối với khu vực lập quy hoạch chi tiết. Quy hoạch chi tiết phải thống nhất, đồng bộ để cụ thể hóa quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu đã được phê duyệt; b) Đánh giá đặc điểm tự nhiên và hiện trạng; xác định những vấn đề, nội dung cơ bản cần giải quyết trong quy hoạch chi tiết và yêu cầu về việc cụ thể hóa quy hoạch phân khu đã được phê duyệt; c) Dự kiến quy mô dân số và lao động; các chỉ tiêu cơ bản áp dụng trong về nhu cầu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật trên cơ sở các quy định của quy hoạch phân khu, quy hoạch chung đã được phê duyệt; d) Yêu cầu cụ thể về điều tra khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu, đánh giá hiện trạng; yêu cầu về cơ sở dữ liệu hiện trạng; đ) Yêu cầu về các nội dung của quy hoạch chi tiết, yêu cầu về dự kiến các hạng mục công trình cần ưu tiên đầu tư xây dựng trong khu vực lập quy hoạch; xác định các yêu cầu đối với việc nghiên cứu tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan, sử dụng đất, kết nối hạ tầng kỹ thuật và các yêu cầu khác; e) Xác định danh mục bản vẽ, thuyết minh, phụ lục kèm theo; số lượng, quy cách của sản phẩm hồ sơ quy hoạch chi tiết; dự kiến về kinh phí; kế hoạch và tiến độ lập quy hoạch chi tiết; g) Xác định yêu cầu về nội dung, hình thức, đối tượng và kế hoạch lấy ý kiến về quy hoạch chi tiết. 2. Tờ trình đề nghị phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết và dự thảo Quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết. 3. Các văn bản, tài liệu liên quan: a) Quyết định phê duyệt các quy hoạch liên quan; quyết định phê duyệt quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết trước đó (nếu có); b) Văn bản chỉ đạo, điều hành của cấp có thẩm quyền về việc tổ chức lập quy hoạch chi tiết; c) Văn bản khác có liên quan. 4. Bản vẽ: a) Sơ đồ vị trí khu vực lập quy hoạch chi tiết trích từ quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung đã được phê duyệt; b) Bản đồ phạm vi nghiên cứu, ranh giới khu vực lập quy hoạch chi tiết; c) Các bản vẽ của hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch chi tiết được thể hiện theo tỷ lệ thích hợp trên nền bản đồ hiện trạng địa hình kết hợp bản đồ tổng mặt bằng sử dụng đất hoặc sơ đồ tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan của quy hoạch phân khu đã được phê duyệt.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.