Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 233/2026/NĐ-CP

Điều 6. Khung tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ đối với đơn vị sự nghiệp công lập

Căn cứ: Điều 6, 233/2026/NĐ-CP — Nghị định 233/2026/NĐ-CP Quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với đơn vị sự nghiệp công lập và viên chức

Tóm tắt

Điều 6 quy định khung tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp công lập, chiếm tối đa 70 điểm trong thang điểm 100. Khung gồm 4 nhóm tiêu chí: kết quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ; chất lượng sản phẩm, dịch vụ; hiệu quả sử dụng nguồn lực; đổi mới và phát triển.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Tổng điểm tối đa của khung tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ là 70 điểm (trong thang điểm 100).
  • ▸Tiêu chí 1: Kết quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao, gồm mức độ hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ theo chương trình, kế hoạch hằng năm và nhiệm vụ đột xuất.
  • ▸Tiêu chí 2: Chất lượng sản phẩm, dịch vụ, gồm mức độ đáp ứng yêu cầu chất lượng; mức độ hài lòng của đối tượng thụ hưởng; mức độ cải thiện chất lượng.
  • ▸Tiêu chí 3: Hiệu quả sử dụng nguồn lực, gồm hiệu quả quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước và nguồn lực hợp pháp khác; hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị; hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực.
  • ▸Tiêu chí 4: Đổi mới và phát triển, gồm kết quả cải cách thủ tục hành chính, đổi mới hoạt động, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ; ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, cải tiến quy trình; sáng kiến, giải pháp đổi mới quản lý hoặc chuyên môn được áp dụng và mang lại hiệu quả.

Lưu ý dễ nhầm

  • Dễ nhầm tổng điểm tối đa của khung tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ là 30 điểm (thực tế là 70 điểm).
  • Có thể bỏ sót tiêu chí nhỏ trong từng nhóm, đặc biệt là nhiệm vụ đột xuất hoặc mức độ hài lòng của đối tượng thụ hưởng.

Giải thích

Điều 6 Nghị định 233/2026/NĐ-CP quy định khung tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ đối với đơn vị sự nghiệp công lập, được chấm tối đa 70 điểm trong thang điểm 100. Khung này gồm bốn nhóm tiêu chí. Nhóm 1 về kết quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao: mức độ hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ theo chương trình, kế hoạch công tác hằng năm và mức độ hoàn thành nhiệm vụ đột xuất. Nhóm 2 về chất lượng sản phẩm, dịch vụ: mức độ đáp ứng yêu cầu chất lượng sản phẩm, dịch vụ; mức độ hài lòng của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thụ hưởng; mức độ cải thiện chất lượng sản phẩm, dịch vụ. Nhóm 3 về hiệu quả sử dụng nguồn lực: hiệu quả quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn lực hợp pháp khác; hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị; hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực. Nhóm 4 về đổi mới và phát triển: kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách thủ tục hành chính, đổi mới hoạt động và nâng cao chất lượng cung cấp sản phẩm, dịch vụ; ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, cải tiến quy trình chuyên môn, nghiệp vụ; các sáng kiến, giải pháp đổi mới quản lý hoặc chuyên môn được áp dụng và mang lại hiệu quả trong hoạt động của đơn vị.
Nguyên văn Điều 6. Khung tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ đối với đơn vị sự
nghiệp công lập Khung tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ được chấm tối đa là 70 điểm (trong thang điểm 100), bao gồm các tiêu chí sau: 1. Tiêu chí về kết quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao a) Mức độ hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ theo chương trình, kế hoạch công tác hằng năm; b) Mức độ hoàn thành các nhiệm vụ đột xuất. 2. Tiêu chí về chất lượng sản phẩm, dịch vụ a) Mức độ đáp ứng yêu cầu về chất lượng sản phẩm, dịch vụ do đơn vị cung cấp; b) Mức độ hài lòng của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thụ hưởng sản phẩm, dịch vụ; c) Mức độ cải thiện chất lượng sản phẩm, dịch vụ. 3. Tiêu chí về hiệu quả sử dụng nguồn lực a) Hiệu quả quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn lực hợp pháp khác được giao; b) Hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị; c) Hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực. 4. Tiêu chí về đổi mới và phát triển a) Kết quả thực hiện các nhiệm vụ về cải cách thủ tục hành chính, đổi mới hoạt động và nâng cao chất lượng cung cấp sản phẩm, dịch vụ; b) Việc ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, cải tiến quy trình chuyên môn, nghiệp vụ; c) Các sáng kiến, giải pháp đổi mới quản lý hoặc chuyên môn được áp dụng và mang lại hiệu quả trong hoạt động của đơn vị.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.