Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 78/2025/NĐ-CP

Điều 6. Nội dung tờ trình dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

Căn cứ: Điều 6, 78/2025/NĐ-CP — Nghị định 78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật

Tóm tắt

Điều 6 quy định nội dung bắt buộc của tờ trình dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật khi trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Tờ trình phải có các nội dung chung và tùy theo loại văn bản (sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban hành mới) mà phải nêu rõ thêm các nội dung đặc thù.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Tờ trình trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ gồm các nội dung: sự cần thiết ban hành; mục đích, quan điểm; quá trình xây dựng; bố cục và nội dung cơ bản; nội dung bổ sung mới so với dự thảo gửi thẩm định (nếu có); dự kiến nguồn lực, điều kiện bảo đảm và thời gian trình; vấn đề xin ý kiến (nếu có).
  • ▸Đối với văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế: phải nêu rõ nội dung sửa đổi, hoàn thiện; nội dung bổ sung; nội dung lược bỏ; nội dung cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính; nội dung phân quyền, phân cấp; vấn đề còn ý kiến khác nhau và kiến nghị phương án giải quyết.
  • ▸Đối với văn bản ban hành mới: phải nêu rõ việc thể chế hóa chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước; vấn đề chưa được pháp luật quy định hoặc đã có quy định nhưng chưa phù hợp; vướng mắc, bất cập từ thực tiễn; nội dung cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính; nội dung phân quyền, phân cấp; vấn đề còn ý kiến khác nhau và kiến nghị phương án giải quyết.
  • ▸Tờ trình phải nêu rõ các nội dung quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này tùy theo loại văn bản.
  • ▸Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính và nội dung phân quyền, phân cấp là yêu cầu chung cho cả hai loại tờ trình.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa nội dung bắt buộc của tờ trình dự án sửa đổi, bổ sung, thay thế với tờ trình dự án ban hành mới.
  • Cho rằng tờ trình không cần nêu nội dung phân quyền, phân cấp.
  • Bỏ sót yêu cầu nêu rõ vấn đề còn ý kiến khác nhau cần xin ý kiến cấp có thẩm quyền và kiến nghị phương án giải quyết.

Giải thích

Điều 6 Nghị định 78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết nội dung tờ trình dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật khi trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Khoản 1 liệt kê các nội dung chung bắt buộc như: sự cần thiết ban hành, mục đích và quan điểm xây dựng, quá trình xây dựng, bố cục và nội dung cơ bản (phải nêu rõ nội dung tại khoản 2 hoặc khoản 3), nội dung bổ sung mới so với dự thảo gửi thẩm định (nếu có), dự kiến nguồn lực và thời gian trình, vấn đề xin ý kiến (nếu có). Khoản 2 yêu cầu với văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế phải nêu rõ nội dung sửa đổi, bổ sung, lược bỏ, cắt giảm thủ tục hành chính, phân quyền phân cấp, vấn đề còn ý kiến khác nhau và kiến nghị giải quyết. Khoản 3 yêu cầu với văn bản ban hành mới phải nêu rõ thể chế hóa chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước; vấn đề chưa được pháp luật quy định hoặc chưa phù hợp; vướng mắc thực tiễn; cắt giảm thủ tục hành chính; phân quyền, phân cấp; vấn đề còn ý kiến khác nhau và kiến nghị giải quyết. Nắm vững các nội dung này giúp soạn thảo tờ trình đúng quy định.
Nguyên văn Điều 6. Nội dung tờ trình dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ 1. Tờ trình dự án, dự thảo văn bản trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ bao gồm các nội dung sau: sự cần thiết ban hành văn bản; mục đích ban hành, quan điểm xây dựng dự án, dự thảo văn bản; quá trình xây dựng dự án, dự thảo văn bản; bố cục và nội dung cơ bản của dự án, dự thảo văn bản, trong đó phải nêu rõ các nội dung quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này; những nội dung bổ sung mới so với dự thảo văn bản gửi thẩm định (nếu có); dự kiến nguồn lực, điều kiện bảo đảm cho việc thi hành văn bản và thời gian trình thông qua hoặc ban hành; vấn đề xin ý kiến (nếu có). 2. Đối với tờ trình dự án, dự thảo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế phải nêu rõ: nội dung sửa đổi, hoàn thiện; nội dung bổ sung; nội dung lược bỏ; nội dung cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính; nội dung phân quyền, phân cấp; vấn đề còn ý kiến khác nhau cần xin ý kiến cấp có thẩm quyền và kiến nghị phương án giải quyết. 3. Đối với tờ trình dự án, dự thảo văn bản ban hành mới phải nêu rõ: việc thể chế hóa chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước; vấn đề chưa được pháp luật quy định hoặc đã có quy định nhưng chưa phù hợp; vướng mắc, bất cập từ thực tiễn; nội dung cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính; nội dung phân quyền, phân cấp; vấn đề còn ý kiến khác nhau cần xin ý kiến cấp có thẩm quyền và kiến nghị phương án giải quyết.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.