Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 32/2026/TT-BXD

Điều 6. Quan trắc phục vụ công tác bảo trì đối với công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng

Căn cứ: Điều 6, 32/2026/TT-BXD — Thông tư 32/2026/TT-BXD Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 207/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng

Tóm tắt

Điều 6 quy định các loại công trình thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng phải thực hiện quan trắc trong quá trình khai thác, sử dụng, bao gồm công trình dân dụng, công trình sản xuất vật liệu, sản phẩm xây dựng, công trình công nghiệp nhẹ, công trình hạ tầng kỹ thuật theo Phụ lục Thông tư; công trình giao thông thực hiện theo pháp luật chuyên ngành. Nội dung quan trắc được quy định trong quy trình bảo trì, gồm phạm vi quan trắc và thông số quan trắc, giá trị giới hạn, thời gian, chu kỳ đo và các nội dung cần thiết khác.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Công trình dân dụng, sản xuất vật liệu/sản phẩm xây dựng, công nghiệp nhẹ, hạ tầng kỹ thuật phải quan trắc theo Phụ lục Thông tư 32/2026/TT-BXD.
  • ▸Công trình giao thông quan trắc theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
  • ▸Nội dung quan trắc nằm trong quy trình bảo trì.
  • ▸Phạm vi quan trắc: kết cấu chịu lực chính (ví dụ giàn mái không gian, hệ khung chịu lực chính, khán đài sân vận động, ống khói, si lô).
  • ▸Thông số quan trắc ví dụ: biến dạng nghiêng, lún, nứt, võng, chuyển vị; kèm giá trị giới hạn, thời gian, chu kỳ đo.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm công trình giao thông cũng áp dụng Phụ lục của Thông tư 32/2026/TT-BXD, trong khi Điều 6 khoản 2 dẫn chiếu pháp luật chuyên ngành.
  • Bỏ sót yêu cầu nêu giá trị giới hạn của thông số quan trắc trong quy trình bảo trì.

Giải thích

Điều 6 hướng dẫn việc quan trắc phục vụ bảo trì công trình thuộc thẩm quyền Bộ Xây dựng. Theo khoản 1, các công trình dân dụng, công trình sản xuất vật liệu và sản phẩm xây dựng, công trình công nghiệp nhẹ, công trình hạ tầng kỹ thuật nếu thuộc danh mục tại Phụ lục Thông tư thì phải quan trắc trong quá trình khai thác, sử dụng. Khoản 2 tách riêng công trình giao thông: việc quan trắc thực hiện theo pháp luật chuyên ngành. Khoản 3 quy định nội dung quan trắc phải được thể hiện trong quy trình bảo trì, gồm phạm vi quan trắc là các kết cấu chịu lực chính và thông số quan trắc như biến dạng nghiêng, lún, nứt, võng, chuyển vị, kèm giá trị giới hạn, thời gian, chu kỳ đo và nội dung cần thiết khác.
Nguyên văn Điều 6. Quan trắc phục vụ công tác bảo trì đối với công trình xây dựng
thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng 1. Công trình dân dụng, công trình sản xuất vật liệu, sản phẩm xây dựng, công trình công nghiệp nhẹ, công trình hạ tầng kỹ thuật phải quan trắc trong quá trình khai thác, sử dụng được quy định tại Phụ lục Thông tư này. 2. Công trình giao thông phải quan trắc phục vụ công tác bảo trì trong quá trình khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật chuyên ngành. 3. Việc quan trắc phục vụ công tác bảo trì công trình xây dựng được quy định trong quy trình bảo trì, bao gồm các nội dung chủ yếu sau: a) Phạm vi quan trắc: các kết cấu chịu lực chính của công trình (ví dụ: giàn mái không gian, hệ khung chịu lực chính, khán đài sân vận động, ống khói, si lô); b) Thông số quan trắc (ví dụ: biến dạng nghiêng, lún, nứt, võng, chuyển vị) và giá trị giới hạn của các thông số này; thời gian quan trắc; chu kỳ đo và các nội dung cần thiết khác.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.