Điều 7. Nội dung báo cáo và công bố công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế
Căn cứ: Điều 7, 32/2026/TT-BXD — Thông tư 32/2026/TT-BXD Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 207/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng
Tóm tắt
Điều 7 quy định chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình lập và gửi báo cáo theo khoản 2 Điều 43 Nghị định 207/2026/NĐ-CP với các nội dung chủ yếu về công trình, chủ thể, thông số kỹ thuật, thời hạn sử dụng và phương án xử lý sau khi hết hạn. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo khoản 9 Điều 43 Nghị định 207/2026/NĐ-CP công bố công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế trên trang thông tin điện tử thuộc thẩm quyền quản lý.
Ý chính cần nhớ
- ▸Chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình lập và gửi báo cáo.
- ▸Báo cáo theo quy định tại khoản 2 Điều 43 Nghị định 207/2026/NĐ-CP.
- ▸Nội dung báo cáo gồm: tên, địa điểm; loại, cấp công trình; tên, địa chỉ chủ sở hữu/chủ quản lý, sử dụng; thông số kỹ thuật chính; thời hạn sử dụng theo thiết kế và thời điểm hết hạn; dự kiến phương án xử lý sau khi hết hạn.
- ▸Cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo khoản 9 Điều 43 Nghị định 207/2026/NĐ-CP thực hiện công bố.
- ▸Công bố trên trang thông tin điện tử thuộc thẩm quyền quản lý.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm chủ đầu tư là người lập báo cáo, trong khi Điều 7 xác định chủ sở hữu hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình.
- Bỏ sót nội dung dự kiến phương án xử lý đối với công trình sau khi hết thời hạn sử dụng.
- Nhầm cơ quan công bố là mọi cơ quan nhà nước, trong khi Điều 7 dẫn chiếu cơ quan có thẩm quyền tại khoản 9 Điều 43 Nghị định 207/2026/NĐ-CP.
Giải thích
Nguyên văn Điều 7. Nội dung báo cáo và công bố công trình hết thời hạn sử dụng
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.