Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 60/2014/QH13

Điều 6. Quyền, nghĩa vụ đăng ký hộ tịch của cá nhân

Căn cứ: Điều 6, 60/2014/QH13 — Luật 60/2014/QH13 LUẬT HỘ TỊCH

Tóm tắt

Điều 6 quy định đối tượng có quyền, nghĩa vụ đăng ký hộ tịch gồm công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú tại Việt Nam; áp dụng cả với công dân nước ngoài thường trú tại Việt Nam trừ khi điều ước quốc tế có quy định khác. Kết hôn, nhận cha, mẹ, con phải do các bên trực tiếp thực hiện; các việc khác hoặc cấp bản sao trích lục có thể trực tiếp hoặc ủy quyền, trừ trường hợp người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự phải thông qua người đại diện theo pháp luật.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú tại Việt Nam có quyền, nghĩa vụ đăng ký hộ tịch.
  • ▸Quy định cũng áp dụng cho công dân nước ngoài thường trú tại Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.
  • ▸Kết hôn, nhận cha, mẹ, con: các bên phải trực tiếp thực hiện tại cơ quan đăng ký hộ tịch.
  • ▸Các việc đăng ký hộ tịch khác hoặc cấp bản sao trích lục hộ tịch: người có yêu cầu trực tiếp hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện; Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết việc ủy quyền.
  • ▸Người chưa thành niên, người đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự yêu cầu đăng ký hộ tịch hoặc cấp bản sao trích lục thông qua người đại diện theo pháp luật.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn: kết hôn, nhận cha, mẹ, con bắt buộc trực tiếp, không được ủy quyền; các việc khác có thể ủy quyền.
  • Cho rằng công dân nước ngoài thường trú tại Việt Nam không có quyền, nghĩa vụ đăng ký hộ tịch; thực tế được áp dụng trừ khi điều ước quốc tế có quy định khác.
  • Bỏ qua quy định người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự phải thông qua người đại diện theo pháp luật.

Giải thích

Điều 6 xác định chủ thể có quyền và nghĩa vụ đăng ký hộ tịch. Công dân Việt Nam và người không quốc tịch thường trú tại Việt Nam có quyền, nghĩa vụ này. Quy định cũng được áp dụng cho công dân nước ngoài thường trú tại Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác. Về cách thức thực hiện, trường hợp kết hôn, nhận cha, mẹ, con thì các bên phải trực tiếp thực hiện tại cơ quan đăng ký hộ tịch. Đối với các việc đăng ký hộ tịch khác hoặc cấp bản sao trích lục hộ tịch, người có yêu cầu có thể trực tiếp hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện; Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết việc ủy quyền. Đặc biệt, người chưa thành niên và người đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự khi yêu cầu đăng ký hộ tịch hoặc cấp bản sao trích lục hộ tịch phải thông qua người đại diện theo pháp luật.
Nguyên văn Điều 6. Quyền, nghĩa vụ đăng ký hộ tịch của cá nhân
1. Công dân Việt Nam, người không quốc tịch thường trú tại Việt Nam có quyền, nghĩa vụ đăng ký hộ tịch. Quy định này cũng được áp dụng đối với công dân nước ngoài thường trú tại Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác. 2. Trường hợp kết hôn, nhận cha, mẹ, con thì các bên phải trực tiếp thực hiện tại cơ quan đăng ký hộ tịch. Đối với các việc đăng ký hộ tịch khác hoặc cấp bản sao trích lục hộ tịch thì người có yêu cầu trực tiếp hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết việc ủy quyền. 3. Người chưa thành niên, người đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự yêu cầu đăng ký hộ tịch hoặc cấp bản sao trích lục hộ tịch thông qua người đại diện theo pháp luật.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.