Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 226/2025/NĐ-CP

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung Nghị định 151/2025/NĐ-CP về phân định thẩm quyền, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai

Căn cứ: Điều 6, 226/2025/NĐ-CP — Nghị định 226/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai

Tóm tắt

Điều 6 bổ sung, sửa đổi một số điểm, khoản của Nghị định 151/2025/NĐ-CP liên quan đến thẩm quyền quyết định đấu giá quyền sử dụng đất; bổ sung quy định về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất gắn với cấp Giấy chứng nhận; sửa đổi Phụ lục I về trách nhiệm của cơ quan thuế, điều chỉnh bảng giá đất, xác định giá đất cụ thể; và bổ sung hướng dẫn ghi thông tin tại Mẫu số 19 Phụ lục II.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Bổ sung điểm o khoản 1 Điều 5: thẩm quyền đấu giá quyền sử dụng đất đối với đối tượng tại điểm a khoản 2 Điều 123 Luật Đất đai.
  • ▸Bổ sung điểm k khoản 1 Điều 9: thẩm quyền đấu giá quyền sử dụng đất đối với đối tượng tại khoản 1 Điều 123 Luật Đất đai.
  • ▸Bổ sung khoản 4 Điều 10: giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp tại khoản 3 Điều 10 gắn với cấp Giấy chứng nhận.
  • ▸Phụ lục I: bổ sung điểm c1 khoản 2 mục I Phần III về chuyển thông tin từ cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường đến cơ quan thuế.
  • ▸Phụ lục I: bổ sung khoản 7 mục I Phần III về trách nhiệm cơ quan thuế xác định số tiền phải nộp, thông báo, xác nhận hoàn thành nộp tiền.
  • ▸Phụ lục I: sửa đổi khoản 16 Mục I Phần IV về thẩm quyền Hội đồng nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh bảng giá đất trong năm.
  • ▸Phụ lục I: sửa đổi khoản 2 và khoản 10 Mục III Phần IV về xác định giá đất cụ thể và cung cấp phương án giá đất cho bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
  • ▸Phụ lục II: bổ sung điểm (11), (12) vào Mục III Hướng dẫn ghi thông tin tại Mẫu số 19.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa đối tượng tại điểm a khoản 2 Điều 123 và đối tượng tại khoản 1 Điều 123 Luật Đất đai khi xác định thẩm quyền đấu giá.
  • Nhầm khoản 4 Điều 10 Nghị định 151/2025/NĐ-CP chỉ áp dụng cho trường hợp tại khoản 3 Điều 10, không áp dụng chung.
  • Nhầm cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường với cơ quan thuế trong việc xác định số tiền phải nộp.

Giải thích

Điều 6 Nghị định 226/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 151/2025/NĐ-CP về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai. Nội dung chính gồm: bổ sung thẩm quyền quyết định đấu giá quyền sử dụng đất cho UBND cấp tỉnh (điểm o khoản 1 Điều 5) và UBND cấp xã (điểm k khoản 1 Điều 9); bổ sung khoản 4 Điều 10 về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất gắn với cấp Giấy chứng nhận; sửa đổi Phụ lục I về trách nhiệm của cơ quan chuyên môn và cơ quan thuế trong thu tiền bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa, thẩm quyền điều chỉnh bảng giá đất của HĐND cấp tỉnh, xác định giá đất cụ thể; và bổ sung hướng dẫn ghi thông tin tại Mẫu số 19 Phụ lục II.
Nguyên văn Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai 1. Bổ sung điểm o vào khoản 1 Điều 5 như sau: “o) Quyết định đấu giá quyền sử dụng đất, phê duyệt giá khởi điểm của khu đất, thửa đất đấu giá, quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại Điều 229 Luật Đất đai đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 123 Luật Đất đai.”. 2. Bổ sung điểm k vào khoản 1 Điều 9 như sau: “k) Quyết định đấu giá quyền sử dụng đất, phê duyệt giá khởi điểm của khu đất, thửa đất đấu giá, quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại Điều 229 Luật Đất đai đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 123 Luật Đất đai.”. 3. Bổ sung khoản 4 vào Điều 10 như sau: “4. Việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này gắn với việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.”. 4. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Phụ lục I như sau: a) Bổ sung điểm c1 vào sau điểm c khoản 2 mục I phần III như sau: “c1) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường chuyển thông tin theo Mẫu số 19 ban hành theo Nghị định này đến cơ quan thuế để xác định số tiền phải nộp để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có); người sử dụng đất nộp tiền theo thông báo của cơ quan thuế (nếu có).”. b) Bổ sung khoản 7 mục I Phần III như sau: “7. Cơ quan thuế có trách nhiệm xác định số tiền phải nộp, gửi thông báo số tiền phải nộp, xác nhận đã hoàn thành việc nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).”. c) Sửa đổi, bổ sung khoản 16 Mục I Phần IV như sau: “16. Trường hợp cần thiết phải điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất trong năm thì Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định áp dụng một số hoặc toàn bộ theo trình tự quy định mục I Phần IV Phụ lục này.”. d) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 10 Mục III Phần IV như sau: “2. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã quyết định đặt hàng, giao nhiệm vụ cho đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện hoạt động tư vấn xác định giá đất hoặc lựa chọn tổ chức tư vấn xác định giá đất theo quy định của pháp luật về đấu thầu để xác định giá đất cụ thể.” “10. Trường hợp giá đất cụ thể được áp dụng để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 160 Luật Đất đai thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã cung cấp phương án giá đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; việc thẩm định và phê duyệt phương án giá đất được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 34 và khoản 3 Điều 35 của Nghị định số 71/2024/NĐ-CP.”. 5. Bổ sung điểm (11) và điểm (12) vào Mục III của HƯỚNG DẪN GHI MỘT SỐ THÔNG TIN TẠI PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN tại Mẫu số 19 Phụ lục II như sau: a) Bổ sung điểm (11) như sau: “(11) Áp dụng đối với trường hợp tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất/tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) theo bảng giá đất tại mục 3.1.3;”; 72 CÔNG BÁO/Số 1089 + 1090/Ngày 29-8-2025 b) Bổ sung điểm (12) như sau: “(12) Hướng dẫn xác định “diện tích chuyển mục đích sử dụng đất” tại mục 3.1.4, như sau: - Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định khoản 1 tại Điều 121 Luật Đất đai; - Diện tích đất chuyên trồng lúa chuyển sang mục đích khác (nếu có) theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 182 Luật Đất đai.”.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.