Điều 6. Tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục liên quan đến hoạt động đầu tư
Căn cứ: Điều 6, 96/2026/NĐ-CP — Nghị định 96/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư
Tóm tắt
Điều 6 quy định trách nhiệm của nhà đầu tư và cơ quan tiếp nhận hồ sơ trong quá trình giải quyết thủ tục đầu tư; nguyên tắc kiểm tra tính hợp lệ, không yêu cầu thêm giấy tờ ngoài quy định; thông báo công khai việc tiếp nhận hồ sơ đối với một số trường hợp; xử lý khi hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung hoặc giải trình; các trường hợp dừng giải quyết, từ chối cấp, điều chỉnh văn bản về đầu tư và một số nội dung liên quan đến hình thức nộp hồ sơ, bản điện tử, lấy ý kiến, tài liệu chứng minh năng lực tài chính và trách nhiệm của cơ quan, nhà đầu tư.
Ý chính cần nhớ
- ▸Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ và văn bản gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- ▸Cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ, không được yêu cầu nhà đầu tư nộp thêm giấy tờ ngoài hồ sơ theo quy định của Luật Đầu tư và Nghị định này.
- ▸Đối với hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư theo điểm c, d khoản 6 Điều 30 hoặc hồ sơ đăng ký đầu tư theo Điều 47 Nghị định này, trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ của nhà đầu tư đầu tiên, cơ quan đăng ký đầu tư thông báo việc tiếp nhận tại Cổng thông tin điện tử và Bộ phận tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính; thông tin công khai gồm tên dự án, mục tiêu, địa điểm thực hiện, tên nhà đầu tư và thời điểm tiếp nhận hồ sơ.
- ▸Khi yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, cơ quan tiếp nhận thông báo 01 lần bằng văn bản cho nhà đầu tư về toàn bộ nội dung cần sửa đổi, bổ sung đối với mỗi bộ hồ sơ; thông báo phải nêu rõ căn cứ, nội dung và thời hạn sửa đổi, bổ sung.
- ▸Thời gian sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc giải trình của nhà đầu tư và thời gian xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đầu tư (nếu có) không tính vào thời gian giải quyết thủ tục.
- ▸Cơ quan đăng ký đầu tư thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do khi dừng giải quyết hồ sơ, từ chối cấp, điều chỉnh Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và các văn bản hành chính khác về đầu tư trong các trường hợp: nhà đầu tư không sửa đổi, bổ sung hoặc không giải trình theo yêu cầu trong thời hạn thông báo; nội dung đề xuất, điều chỉnh dự án hoặc đề nghị cấp, điều chỉnh không đáp ứng yêu cầu, điều kiện theo quy định; nhà đầu tư nộp hồ sơ sau thời gian quy định tại Điều 33 Nghị định này khi có từ hai nhà đầu tư trở lên cùng nộp hồ sơ hợp lệ để thực hiện dự án tại một địa điểm.
- ▸Nhà đầu tư được chọn nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích; được chọn nộp trực tuyến nếu hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư hoặc hệ thống thông tin thực hiện thủ tục đầu tư kinh doanh đáp ứng yêu cầu khai thác, vận hành.
- ▸Bản điện tử của hồ sơ phải có chữ ký số theo quy định pháp luật về giao dịch điện tử (trừ trường hợp nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Đầu tư thực hiện dự án đầu tư trước khi thành lập tổ chức kinh tế) và có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ bản giấy; nếu có khác nhau, nội dung hồ sơ bản giấy có giá trị pháp lý cuối cùng.
- ▸Cơ quan được lấy ý kiến quá thời hạn quy định mà không có ý kiến thì được coi là đã đồng ý và chịu trách nhiệm với nội dung thuộc phạm vi quản lý của cơ quan đó.
- ▸Đối với tài liệu chứng minh năng lực tài chính, không yêu cầu kiểm toán báo cáo tài chính 02 năm gần nhất; không yêu cầu thời hạn của cam kết hoặc bảo lãnh đối với cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ, cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính, bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm thời hạn thông báo công khai việc tiếp nhận hồ sơ là 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ của nhà đầu tư đầu tiên, không phải 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ của bất kỳ nhà đầu tư nào.
- Cho rằng khi hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan tiếp nhận có thể thông báo nhiều lần; Điều 6 quy định thông báo 01 lần bằng văn bản về toàn bộ nội dung cần sửa đổi, bổ sung đối với mỗi bộ hồ sơ.
- Lẫn giữa trường hợp dừng giải quyết hồ sơ và trường hợp từ chối cấp, điều chỉnh; cả hai đều phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do, nhưng căn cứ áp dụng theo khoản 2 Điều 6.
Giải thích
Nguyên văn Điều 6. Tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục liên quan đến hoạt động đầu tư
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.