Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 96/2026/NĐ-CP

Điều 5. Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư

Căn cứ: Điều 5, 96/2026/NĐ-CP — Nghị định 96/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư

Tóm tắt

Điều 5 quy định hồ sơ thủ tục đầu tư và văn bản, báo cáo gửi cơ quan nhà nước phải làm bằng tiếng Việt. Tài liệu tiếng nước ngoài phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo. Khi có cả bản tiếng Việt và tiếng nước ngoài thì dùng bản tiếng Việt; nhà đầu tư chịu trách nhiệm về sự khác nhau giữa các bản.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hồ sơ thủ tục đầu tư, văn bản, báo cáo gửi cơ quan nhà nước làm bằng tiếng Việt.
  • ▸Tài liệu tiếng nước ngoài phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo tài liệu gốc.
  • ▸Nếu giấy tờ có cả tiếng Việt và tiếng nước ngoài, bản tiếng Việt được dùng để thực hiện thủ tục.
  • ▸Nhà đầu tư chịu trách nhiệm khi bản dịch/bản sao khác bản chính.
  • ▸Nhà đầu tư chịu trách nhiệm khi bản tiếng Việt khác bản tiếng nước ngoài.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm chỉ cần bản dịch mà không cần kèm tài liệu tiếng nước ngoài; văn bản yêu cầu kèm theo tài liệu gốc.
  • Nhầm cơ quan nhà nước chịu trách nhiệm về sự khác nhau; thực tế nhà đầu tư chịu trách nhiệm.

Giải thích

Điều 5 quy định ngôn ngữ trong hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư. Khoản 1 yêu cầu hồ sơ, văn bản, báo cáo gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải làm bằng tiếng Việt. Khoản 2 quy định nếu hồ sơ có tài liệu tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo tài liệu tiếng nước ngoài. Khoản 3 xác định khi giấy tờ được làm bằng cả tiếng Việt và tiếng nước ngoài, bản tiếng Việt được sử dụng để thực hiện thủ tục đầu tư. Khoản 4 đặt trách nhiệm lên nhà đầu tư khi có sự khác nhau giữa bản dịch hoặc bản sao với bản chính, và khi bản tiếng Việt khác bản tiếng nước ngoài. Đây là quy định quan trọng để bảo đảm tính pháp lý và thống nhất của hồ sơ.
Nguyên văn Điều 5. Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư
1. Hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư, các văn bản, báo cáo gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền được làm bằng tiếng Việt. 2. Trường hợp hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì hồ sơ phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo tài liệu bằng tiếng nước ngoài. 3. Trường hợp giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư được làm bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài thì bản tiếng Việt được sử dụng để thực hiện thủ tục đầu tư. 4. Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trong trường hợp có sự khác nhau giữa nội dung bản dịch hoặc bản sao với bản chính và trong trường hợp có sự khác nhau giữa bản tiếng Việt với bản tiếng nước ngoài.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.